‹ Danh sách văn bản
28/2024/QĐ-UBND Quyết định Thuế – Phí – Lệ phí

Quyết định 28/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2024/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 8 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2020/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 9 THÁNG 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 ngày 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 ngày 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên thuộc khoáng sản không kim loại tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (Đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

II

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

 

II5

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

120.000

 

 

II502

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

II50201

Cát đen dùng trong xây dựng

120.000

Đối với các loại tài nguyên không sửa đổi, bổ sung tại Điều này thì áp dụng theo Phụ lục I kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Các nội dung còn lại áp dụng theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành;
- Cục Thuế tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- HTĐT: sotp@soctrang.gov.vn;
- Lưu: VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

Số hiệu28/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành07/08/2024
Ngày hiệu lực20/08/2024
Nơi ban hànhTỉnh Sóc Trăng
Người kýVương Quốc Nam
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu về Quyết định 28/2024/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Văn bản này tập trung điều chỉnh giá tính thuế đối với một số loại khoáng sản không kim loại phổ biến, phục vụ cho công tác quản lý thuế và hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh một cách minh bạch, hiệu quả. Nội dung chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung giá tính thuế tài nguyên Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng đã điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên thuộc nhóm khoáng sản không kim loại tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND. Các mức giá mới được quy định cụ thể như sau: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã nhóm II1): Đơn vị tính là mét khối (m³), mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 70.000 đồng/m³. Cát san lấp (Mã nhóm II501): Bao gồm cả cát nhiễm mặn, đơn vị tính là mét khối (m³), mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 120.000 đồng/m³. Cát đen dùng trong xây dựng (Mã nhóm II50201): Đơn vị tính là mét khối (m³), mức giá tính thuế tài nguyên được quy định là 120.000 đồng/m³. Đối với các loại tài nguyên khác không thuộc diện sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, mức giá tính thuế tài nguyên vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Các nội dung quản lý khác không được đề cập thay đổi tại văn bản này cũng tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 2 của Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác và nộp thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Hiệu lực thi hành của văn bản Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024. Quyết định này được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Vương Quốc Nam.

  • Quyết định 07/2024/QĐ-UBND về Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
  • Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
  • Quyết định 22/2024/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 30/2023/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Điện Biên