‹ Danh sách văn bản
2331/QĐ-BVHTTDL Quyết định Đất đai – Xây dựng

Quyết định 2331/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2331/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới;

Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 509/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 374/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Điều 2. Căn cứ nội dung được phê duyệt, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện theo đúng tiến độ, chất lượng và bảo đảm hiệu quả, tuân thủ các quy trình, quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CDLQGVN, KHTC, TTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hồ An Phong

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số: 2331/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 509/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2024 và được điều chỉnh, cập nhật theo Quyết định số 374/QĐ- BVHTTDL ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm phù hợp với yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính và những thay đổi về thể chế, chính sách mới nhất.

Để Quy hoạch sớm đi vào thực tiễn, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển du lịch Việt Nam theo định hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy hoạch với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1. Mục tiêu tổng quát

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (đã được điều chỉnh), đến năm 2030 du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vững vị thế nhóm đầu khu vực Đông Nam Á về quy mô và tốc độ tăng trưởng, phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, tuần hoàn.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Đón 45-50 triệu lượt khách quốc tế, tốc độ tăng trưởng từ 16-19%/năm;

- Đón 160 triệu lượt khách nội địa, tốc độ tăng trưởng từ 3%/năm;

- Tổng thu từ khách du lịch đạt 80-90 tỉ USD;

- Đóng góp trực tiếp từ 10-12% trong GDP;

- Nhu cầu buồng lưu trú khoảng 1,5 triệu buồng;

- 20 Khu du lịch quốc gia được công nhận.

3. Yêu cầu thực hiện

- Bám sát các mục tiêu, định hướng, giải pháp đã được phê duyệt trong Quy hoạch và các văn bản điều chỉnh;

- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới, cửa khẩu, biển đảo; không làm ảnh hưởng đến công trình biên giới, công trình quốc phòng, khu vực cấm, khu vực quân sự, hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và hoạt động kiểm soát xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

- Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị; xác định sản phẩm đầu ra cụ thể và thời hạn hoàn thành;

- Bảo đảm tính đồng bộ, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương;

- Huy động hiệu quả các nguồn lực, trong đó khu vực tư nhân giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển;

- Định kỳ đánh giá, điều chỉnh Chương trình hành động phù hợp với thực tiễn.

II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về du lịch

- Rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch;

- Xây dựng quy định về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân lực du lịch phù hợp với tiêu chuẩn nghề ASEAN.

2. Tổ chức không gian du lịch và phát triển đầu tư

- Tổ chức lập quy hoạch chung làm cơ sở để thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch đồng bộ tại 10 Khu du lịch quốc gia đã được công nhận và các địa điểm tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia theo Quy hoạch được duyệt, đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật;

- Đẩy nhanh việc lập hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia đối với các khu du lịch đã đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

- Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch đồng bộ tại các cực tăng trưởng, khu vực động lực và các trung tâm du lịch;

- Rà soát, đồng bộ kết nối giao thông đến các cực tăng trưởng, khu vực động lực, trung tâm du lịch, Khu du lịch quốc gia và địa điểm tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia; trong đó chú trọng kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không.

3. Phát triển sản phẩm du lịch

- Phát triển sản phẩm du lịch biển đảo cao cấp, nghỉ dưỡng sinh thái, di sản văn hóa, du lịch đô thị gắn với kinh tế ban đêm;

- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch mới: MICE, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp nông thôn, du lịch thể thao mạo hiểm, du thuyền, du lịch giáo dục, du lịch cửa khẩu, du lịch biên giới, du lịch cộng đồng khu vực biên giới bảo đảm nguyên tắc phát triển có kiểm soát.

4. Phát triển thị trường du lịch

- Triển khai xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Úc, Châu Âu, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Trung Đông; khôi phục thị trường truyền thống và phát triển thị trường mới;

- Triển khai marketing điện tử, quảng bá trên các nền tảng số; xây dựng chiến dịch “Việt Nam - điểm đến an toàn, thân thiện, hấp dẫn”;

- Nghiên cứu thiết lập và vận hành hiệu quả mạng lưới văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam tại các thị trường trọng điểm, tiềm năng theo mô hình phù hợp.

5. Chuyển đổi số và ứng dụng khoa học, công nghệ

- Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong ngành du lịch, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh. Triển khai xây dựng phần mềm, ứng dụng du lịch thông minh phục vụ khách du lịch, doanh nghiệp, hướng dẫn viên và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; hoàn thiện nền tảng số hỗ trợ kết nối doanh nghiệp du lịch với hệ thống thương mại điện tử, nền tảng thanh toán không tiền mặt, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả kinh doanh và trải nghiệm của du khách;

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về du lịch, đảm bảo kết nối đồng bộ từ Trung ương đến địa phương; hoàn thiện hệ thống thống kê du lịch;

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ nhân lực du lịch và cán bộ quản lý nhà nước về du lịch.

6. Phát triển nguồn nhân lực du lịch

- Chuẩn hóa nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn nghề khu vực ASEAN gắn với Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và quy định của pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực có năng lực ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) và các công nghệ số tiên tiến trong quản trị, kinh doanh và cung cấp dịch vụ du lịch;

- Triển khai chương trình đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao tại các cơ sở đào tạo; đa dạng hóa hình thức đào tạo (chính quy, nghề, ngắn hạn, tại doanh nghiệp);

- Tăng cường liên kết đào tạo quốc tế, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp du lịch;

- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và chương trình đào tạo của các trường du lịch;

- Thúc đẩy hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp du lịch, hiệp hội nghề nghiệp và địa phương trong đào tạo, thực tập, thực hành, đặt hàng đào tạo và giải quyết việc làm cho người học.

7. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Xây dựng bộ tiêu chí du lịch xanh; triển khai thí điểm tại các khu du lịch trọng điểm và nhân rộng trong giai đoạn 2027-2030;

- Triển khai lộ trình loại bỏ nhựa dùng một lần tại các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác ven biển, đạt 100% vào năm 2030; vận hành theo hướng kinh tế tuần hoàn;

- Xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các trung tâm và khu du lịch quốc gia;

- Bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên rừng, đất ngập nước, đa dạng sinh học gắn với phát triển du lịch; giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển các khu, điểm du lịch, đặc biệt các khu, điểm du lịch ven biển, hải đảo;

- Tổ chức giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về du lịch có trách nhiệm, bảo vệ di sản và môi trường.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về triển khai thực hiện Quy hoạch. Cụ thể:

- Chủ trì tổ chức công bố, công khai Quy hoạch và Quyết định điều chỉnh; lưu trữ Hồ sơ quy hoạch; cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

- Quá trình triển khai thực hiện, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan của các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, đánh giá các yếu tố về đảm bảo quốc phòng, an ninh trong chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ cụ thể theo quy định của pháp luật về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng.

- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Chủ trì soạn thảo, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về du lịch;

- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch quốc tế và trong nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy hoạch tại các địa phương;

- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm được xác định tại Chương trình hành động;

- Tổ chức tổng kết giai đoạn 2021-2030 vào năm 2030; đánh giá toàn diện và chuẩn bị cho tầm nhìn đến 2045.

2. Vụ Kế hoạch, Tài chính

- Tham mưu Lãnh đạo Bộ về ngân sách để triển khai Quy hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước;

- Phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trong việc cân đối, phân bổ nguồn lực tài chính cho các nhiệm vụ ưu tiên trong Quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.

3. Vụ Pháp chế

- Phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về du lịch;

- Tham gia thẩm định các dự thảo văn bản về du lịch trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành.

4. Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ

- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam triển khai các nhiệm vụ liên quan đến văn hóa, thể thao gắn với du lịch (phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế ban đêm, du lịch thể thao...);

- Chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch gắn với lĩnh vực chuyên ngành được phân công.

5. Đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ: phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình thực hiện Quy hoạch, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch có liên quan.

6. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

- Tổ chức thực hiện Quy hoạch tại địa phương; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, dự án du lịch địa phương đảm bảo thống nhất với Quy hoạch quốc gia;

- Chủ động bố trí nguồn lực, quỹ đất và thu hút các nhà đầu tư chiến lược để triển khai quy hoạch các Khu du lịch quốc gia và hạ tầng kết nối;

- Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên tỉnh trong các khu vực động lực và hành lang du lịch;

- Có kế hoạch ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng du lịch đồng bộ tại các cực tăng trưởng du lịch, các trung tâm du lịch, các Khu du lịch quốc gia và các địa điểm có tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia theo Quy hoạch được duyệt;

- Quá trình lập quy hoạch chung các Khu du lịch quốc gia, các địa điểm tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia; đầu tư hạ tầng tại các khu du lịch ven biển, hải đảo, cửa khẩu, khu vực biên giới thực hiện lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan chức năng liên quan về bảo đảm quốc phòng, an ninh, quản lý biên giới, quản lý cửa khẩu, phòng thủ dân sự, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn và bảo vệ môi trường biên giới, biển đảo;

- Quá trình triển khai các nhiệm vụ, dự án, quy hoạch liên quan đến du lịch bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành và các quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Định kỳ báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tình hình thực hiện Quy hoạch tại địa phương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn./.

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 509/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 374/QĐ-BVHTTDL CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2331/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Nhiệm vụ / Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Sản phẩm đầu ra

I. VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ THỂ CHẾ

1

Rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL

2026

Báo cáo rà soát, đánh giá đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch

2

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; Bộ Công Thương

2030

Tiêu chuẩn, Quy chuẩn

II. VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1

Tổ chức lập hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia đối với các khu du lịch đã đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có địa điểm thuộc danh mục được phê duyệt

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Khu du lịch quốc gia được công nhận

2

Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung các Khu du lịch quốc gia đã được công nhận

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có các Khu du lịch quốc gia đã được công nhận

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2027 - 2030

Các Quy hoạch

3

Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung các địa điểm tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có địa điểm thuộc danh mục được phê duyệt

Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Các Quy hoạch

4

Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng du lịch đồng bộ tại các Khu du lịch quốc gia đã được công nhận

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có các Khu du lịch quốc gia đã được công nhận

Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch đầu tư

5

Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng du lịch đồng bộ tại các địa điểm tiềm năng phát triển thành Khu du lịch quốc gia

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có địa điểm thuộc danh mục được phê duyệt

Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch đầu tư

6

Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng du lịch đồng bộ tại 10 trung tâm du lịch: Hạ Long, Ninh Bình, TP. Huế, Hội An, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ, Phú Quốc

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, TP. Cần Thơ, An Giang

Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch đầu tư

7

Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng du lịch đồng bộ tại các cực tăng trưởng du lịch quốc gia: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh

Vụ Kế hoạch, Tài chính; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Kế hoạch đầu tư

8

Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nâng cao khả năng kết nối giữa các địa phương hình thành nên các khu vực động lực phát triển du lịch theo định hướng tại Quy hoạch.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; các Bộ, ngành liên quan

2026 - 2030

Các khu vực động lực phát triển du lịch được hình thành

III. VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

1

Xây dựng chương trình phát triển sản phẩm du lịch biển đảo cao cấp

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2029

Chương trình

2

Xây dựng chương trình phát triển sản phẩm du lịch sinh thái tại các khu dự trữ sinh quyển thế giới, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và khu bảo tồn biển

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2029

Chương trình

3

Hỗ trợ triển khai phát triển sản phẩm du lịch biển đảo cao cấp, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp và làng nghề gắn với OCOP tại các địa phương

Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan

Hằng năm

Danh mục nhiệm vụ hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch

IV

VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

1

Triển khai xúc tiến quảng bá du lịch quốc tế tại các thị trường trọng điểm (Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Châu Âu, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Trung Đông)

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan; Bộ Công Thương

Hằng năm

Chương trình xúc tiến

2

Phát triển marketing điện tử, ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến quảng bá du lịch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2027

Chương trình marketing điện tử

3

Nghiên cứu thiết lập và vận hành hiệu quả mạng lưới văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam tại các thị trường trọng điểm, tiềm năng theo mô hình phù hợp

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Cục Hợp tác quốc tế; Bộ Công Thương; các Bộ, ngành liên quan

2030

Mạng lưới các văn phòng xúc tiến du lịch theo mô hình phù hợp

V. VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

1

Xây dựng phần mềm/ứng dụng du lịch thông minh cho khách du lịch, doanh nghiệp, hướng dẫn viên và cơ quan quản lý

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2026- 2030

Ứng dụng du lịch số

2

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về du lịch, kết nối đồng bộ từ trung ương đến địa phương

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2026- 2030

Cơ sở dữ liệu quốc gia về du lịch

3

Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ ứng dụng công nghệ số cho nhân lực du lịch và quản lý nhà nước

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ sở đào tạo

Hằng năm

Khóa đào tạo, tài liệu

VI. VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH

1

Chuẩn hóa nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn nghề khu vực ASEAN gắn với Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và quy định của pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp

Các cơ sở đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

2029

 

2

Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Sở quản lý Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Hằng năm

Chương trình đào tạo

3

Tăng cường liên kết đào tạo quốc tế, kết nối cơ sở đào tạo với doanh nghiệp du lịch

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Hằng năm

Biên bản hợp tác

4

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về du lịch có trách nhiệm, bảo vệ môi trường và văn hóa

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Hằng năm

Tài liệu, chương trình giáo dục

VII. VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1

Xây dựng và triển khai bộ tiêu chí du lịch xanh

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2030

Bộ tiêu chí; kết quả triển khai

2

Triển khai lộ trình đạt 100% khu, điểm du lịch; cơ sở lưu trú ven biển không sử dụng nhựa dùng một lần vào năm 2030

Các tỉnh, thành phố ven biển

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

2030

Báo cáo kết quả hàng năm

3

Xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nhà vệ sinh công cộng tại các trung tâm và khu du lịch quốc gia

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

2026- 2030

Công trình hoàn thành

4

Xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu cho các khu du lịch ven biển, hải đảo

Các tỉnh, thành phố ven biển

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

2026- 2030

Kế hoạch ứng phó

VIII. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN THEO PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH

1

Tổ chức công bố, cung cấp thông tin về Quy hoạch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2026

Quy hoạch được công bố

2

Lưu trữ Hồ sơ Quy hoạch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

 

2026- 2030

Hồ sơ Quy hoạch

3

Cung cấp dữ liệu Quy hoạch hệ thống du lịch (đã được điều chỉnh) phục vụ xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

 

2026

Dữ liệu Quy hoạch hệ thống du lịch (đã được điều chỉnh) được cập nhật vào Hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia về quy hoạch

4

Tổ chức đánh giá tổng kết thực hiện Quy hoạch giai đoạn 2021-2030

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2030

Báo cáo tổng kết

 

Số hiệu2331/QĐ-BVHTTDL
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành10/09/2026
Ngày hiệu lực10/09/2026
Nơi ban hànhBộ Văn Hóa
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu chung về Quyết định 2331/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 2331/QĐ-BVHTTDL năm 2026 được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quyết định này chính thức ban hành Chương trình hành động thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược, phân công nhiệm vụ và lộ trình thực hiện để phát triển ngành du lịch Việt Nam một cách bền vững, đồng bộ và hiện đại trong dài hạn. Nội dung chi tiết các điều khoản thi hành của Quyết định Văn bản quy định rõ ràng các điều khoản về việc phê duyệt, tổ chức thực hiện, hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các đơn vị liên quan như sau: Điều 1 - Phê duyệt Chương trình hành động: Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Điều 2 - Tổ chức triển khai: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Quá trình thực hiện phải bảo đảm đúng tiến độ, đạt chất lượng, tối ưu hóa hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định của pháp luật cũng như các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3 - Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4 - Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính; và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Khung nội dung các Chương trình hành động kèm theo Bên cạnh các điều khoản thi hành, khung Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau: Chương trình hành động chung: Thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện để triển khai Quy hoạch hệ thống du lịch trên phạm vi cả nước. Chương trình xúc tiến: Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế và thúc đẩy tăng trưởng du lịch nội địa. Chương trình marketing điện tử: Ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển các kênh truyền thông, marketing du lịch trên nền tảng số. Chương trình đào tạo: Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu phát triển trong tình hình mới.