Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2024 về Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia - công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2052/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA - CÔNG CỘNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 78 VÀ ĐIỀU 79 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 601/TTr-STNMT ngày 13 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia - công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Quyết định số 2258/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY TRÌNH
THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA - CÔNG CỘNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 78 VÀ ĐIỀU 79 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định cụ thể quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia - công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với trường hợp không phải kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và không phải cưỡng chế thu hồi đất
1. Tổng số các bước thực hiện: 09 bước tại Phụ lục I của Quy trình này.
2. Tổng số các công việc phải thực hiện: 35 nội dung.
3. Đối với phương án giá đất cụ thể của các thửa đất giáp ranh giữa các huyện: để đảm bảo tính tương đồng, tính hợp lý giữa các huyện về giá đất cụ thể tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, các huyện, thành phố gửi văn bản tham khảo ý kiến của Sở Tài chính trước khi phê duyệt giá đất cụ thể đối với các thửa đất, khu vực giáp ranh giữa cấp huyện.
Điều 4. Quy trình thực hiện kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và phải cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai
1. Quy trình thực hiện kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:
a) Tổng số các bước thực hiện: 04 bước tại mục I, Phụ lục II của Quy trình này.
b) Tổng số các công việc phải thực hiện: 16 nội dung.
2. Quy trình thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
a) Tổng số các bước thực hiện: 04 bước tại mục II, Phụ lục II của Quy trình này.
b) Tổng số các công việc phải thực hiện: 17 nội dung.
3. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế: thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 5. Hệ thống mẫu biểu phụ lục
1. Phụ lục I. Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia - công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (đối với trường hợp không phải kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và không phải cưỡng chế thu hồi đất).
2. Phụ lục II. Quy trình thực hiện kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và phải cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai.
3. Phụ lục III. các Mẫu văn bản theo quy định:
a) Các mẫu Quyết định (Kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ), gồm có:
- Mẫu số 01a. Quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Mẫu số 01b. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc.
- Mẫu số 01c. Quyết định thu hồi đất.
- Mẫu số 01đ. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
b) Mẫu Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Kèm theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ).
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung không có trong Quy trình này thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với thực tiễn./.
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 78 VÀ ĐIỀU 79 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC VÀ KHÔNG PHẢI CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT)
Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Lạng Sơn
* Lưu ý:
1. Các cụm từ, từ viết tắt:
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: được viết tắt là “BT, HT, TĐC”;
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai: được viết tắt là “Nghị định 102/2024/NĐ-CP”;
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: được viết tắt là “Nghị định 88/2024/NĐ-CP”;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: được viết tắt là “UBMTTQ Việt Nam”;
- Ủy ban nhân dân: được viết tắt là “UBND”;
- Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): được viết tắt là “Người có đất thu hồi”.
2. Giải thích làm rõ một số nội dung:
- Tại khoản 1 Điều 86 Luật Đất đai năm 2024 quy định: ”Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này”.
- Tại khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai năm 2024 quy định: ”Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm một hoặc các đơn vị, tổ chức sau đây:
a) Tổ chức phát triển quỹ đất;
b) Đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”
- Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định: “Trung tâm Phát triển quỹ đất là Tổ chức phát triển quỹ đất, là đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện....”
- Tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai năm 2024 quy định về việc quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất đã thu hồi như sau:“5. Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị thì giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác, sử dụng; tại khu vực nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.”
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC VÀ CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 78 VÀ ĐIỀU 79 LUẬT ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2052/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
* Lưu ý:
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm một hoặc các đơn vị, tổ chức sau đây (quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai):
a) Tổ chức phát triển quỹ đất;
b) Đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất đã thu hồi (quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai):“5. Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị thì giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác, sử dụng; tại khu vực nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.”
3. Cụm từ và từ đã được viết tắt:
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: được viết tắt là “BT, HT, TĐC”;
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai: được viết tắt là “Nghị định 102/2024/NĐ-CP”;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: được viết tắt là “UBMTTQ Việt Nam”;
- Ủy ban nhân dân: được viết tắt là “UBND”;
- Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): được viết tắt là “Người có đất thu hồi”.
PHỤ LỤC III
MẪU CÁC QUYẾT ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC CÁC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Mẫu số 01a. Quyết định kiểm đếm bắt buộc (Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP)
| ỦY BAN NHÂN DÂN … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2052 | …, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật ……………………………………………………...………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai ………………………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định ....................................................................................................;
Căn cứ Thông báo .................................................................................................;
Xét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………
- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………..
- Số điện thoại: ………………………………………………………………………
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ………………………………………………………..
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ……………………
- Lý do: …………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho1... và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao2… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
_____________________________
1 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 01b. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP)
| ỦY BAN NHÂN DÂN … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:............ | …, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật…………………………………………………………....…………..;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………….;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………......………;
Căn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………..
- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………..
- Số điện thoại: ………………………………………………………………………….
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: …………………………………………………………
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ………………………
- Lý do: …………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho3... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ....
3. Giao4.... triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ……………………………………….
5. 1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
_____________________________
3 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 01c. Quyết định thu hồi đất (Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP)
| ỦY BAN NHÂN DÂN … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:............ | …, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất5…………….
ỦY BAN NHÂN DÂN …
Căn cứ Luật……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai...........................................................................................;
Căn cứ Nghị định ............................................................................................. ;
Căn cứ6……………………………………………………………........……………..;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………………………
Lý do thu hồi đất: …………………………………………………………………….
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho ông (bà)...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với7... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
_____________________________
5 Ghi rõ mục đích thu hồi đất … (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
6 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của... đã được Ủy ban nhân dân... phê duyệt ngày... tháng ... năm .../Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án…; Biên bản, văn bản của... ngày... tháng... năm ...
7 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 01đ. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP)
| ỦY BAN NHÂN DÂN … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:............ | …, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ....
Căn cứ Luật………………………………………………………………….…..;
Căn cứ Luật Đất đai....................................................................................;
Căn cứ Nghị định……………………………………………………………….;
Căn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất...;
Xét đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………
Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho8 ... và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao9... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………………….
5.1... và 2... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
_____________________________
8 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
9 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:... /QĐ-UBND | …, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án………………. 2
ỦY BAN NHÂN DÂN………………. 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ ……………….……………….………….……………….……………………….….
……………….……………….…………….……………….……………….……….……….4
Theo đề nghị của………………… 5 tại Tờ trình số……………………………..…… 6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án……………………… 7, bao gồm:
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án…………. 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản9 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan:
1. Ủy ban nhân dân………….. 10
2. ……………………………… 11
3. ……………………………… 12
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ……………………………………………… 13./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……..15 |
_________________
1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.
2 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.
4 Ghi tên các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
5 Ghi tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ trình và thời gian ban hành.
7 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội dung Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
10 Ghi trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
11 Ghi trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12 Ghi trách nhiệm của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
13 Ghi trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
14 Ghi theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
15 Ghi rõ chức danh, chữ ký, đóng dấu, họ và tên của người ký.
[1] Điểm a khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai: “2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất;”
[2] Theo khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai:
- Đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư: Phải phê duyệt phương án BT, HT, TĐC (điểm a);
- Đối với trường hợp phải bố trí tái định cư (từ điểm b đến điểm g):
“b) Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm cư;
c) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư;
d) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư;
đ) Người có đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với nhà ở tái định cư;
e) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường để tự lo chỗ ở;
g) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.”
[1] Khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai: “1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.”
[2] - Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai: “1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương;
c) Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (nếu có).”
- Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai: “2. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;
b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.”
[3] Điều 38 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế:
“1. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất giao tài sản cho các cơ quan sau để thực hiện bảo quản:
a) Kho bạc Nhà nước bảo quản đối với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý các tài sản như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm;
c) Đối với tài sản cây lâu năm hoặc rừng cây sau khi đốn hạ, thu hoạch được, cây cảnh có giá trị cao, động vật quý hiếm cần được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại địa phương hoặc giao cơ quan có chức năng quản lý về nông nghiệp để quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản còn lại.
2. Việc bàn giao bảo quản tài sản được thực hiện như sau:
a) Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; thời gian bàn giao bảo quản;
b) Trưởng ban cưỡng chế thu hồi đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản;
c) Chi phí bảo quản tài sản (nếu có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi chi trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
d) Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với những tài sản dễ bị hư hỏng, cháy nổ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo quản tài sản thực hiện mua bảo hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại tài sản.
3. Sau khi thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng chế thu hồi đất gửi thông báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong thời hạn 60 ngày.
4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật và lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.”
[4] Khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;
b) Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì việc bảo quản tài sản thực hiện theo quy định của Chính phủ; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;
c) Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban cưỡng chế thu hồi đất có yêu cầu.”
[5] Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế:
“1. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính gây ra (nếu có).
2. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiến hành kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan. ”
| Số hiệu | 2052/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 21/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 21/11/2024 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Lương Trọng Quỳnh |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Luật Quản lý thuế 2019