‹ Danh sách văn bản
18/2023/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định định mức hoạt động đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2023/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền luru động cấp tỉnh và cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 50/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức hoạt động đối với Đội Tuyên truyền lưu động được thành lập tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;

b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 2. Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và

STT

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động trong năm

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Số buổi hoạt động trong năm

Từ 100 đến 140 buổi

Từ 80 đến 120 buổi

2

Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động

Từ 01 đến 02 cuộc

01 đến 02 cuộc

3

Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác

Từ 08 đến 12 tài liệu

Từ 08 đến 12 tài liệu

4

Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở

Từ 01 đến 02 lớp

Từ 01 đến 02 lớp

5

Biên tập, dàn dựng chương trình mới

Từ 04 đến 06 chương trình

Từ 04 đến 06 chương trình

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Nguồn tài trợ, viện trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm và nội dung chương trình tuyên truyền của Đội Tuyên truyền lưu động thuộc Trung tâm Văn hóa tỉnh theo quy định tại Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch hàng năm và nội dung tuyên truyền của Đội Tuyên truyền lưu động thuộc Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện theo quy định tại Quyết định này.

3. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thẩm định dự toán, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán NSNN hàng năm để đảm bảo thực hiện định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2023.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như Điều 6;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP;
- Phòng KGVX;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT.VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Đức Trong

 

Số hiệu18/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành13/07/2023
Ngày hiệu lực23/07/2023
Nơi ban hànhTỉnh Tây Ninh
Người kýVõ Đức Trong
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
  • Quyết định 33/2020/QĐ-UBND sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định về định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
  • Quyết định 38/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Phần I Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động; chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
  • Quyết định 48/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ quản lý đặc thù cho Đội tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
  • Thông tư liên tịch 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019