Quyết định 1772/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Ban hành
- 12/09/2026
- Hiệu lực
- 12/09/2026
- Nơi ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Người ký
- Lê Tiến Châu
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1772/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XVI THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP KHÔNG THƯỜNG LỆ THỨ NHẤT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất.
Điều 2.
1. Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với các văn bản được xác định cụ thể tại mục Ghi chú nêu tại Danh mục kèm theo Quyết định này. Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm về đề xuất ban hành văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn và bảo đảm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất ban hành văn bản quy định chi tiết, bảo đảm đúng thẩm quyền, quy định đầy đủ, chính xác các nội dung được giao;
b) Tổ chức soạn thảo các văn bản quy định chi tiết trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này bảo đảm chất lượng, tiến độ để ban hành văn bản quy định chi tiết có hiệu lực đồng thời với luật, nghị quyết hoặc nội dung được giao trong luật, nghị quyết;
c) Chủ động rà soát, công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, không để xảy ra “khoảng trống pháp lý” ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Chủ động rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định biện pháp cụ thể để bảo đảm kịp thời tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất;
đ) Trường hợp cần thiết, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo lãnh đạo Chính phủ phụ trách ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục văn bản quy định chi tiết đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc sửa đổi tên gọi, phạm vi điều chỉnh của văn bản đã có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này có thể được thực hiện đồng thời với việc trình dự thảo văn bản;
e) Việc điều chỉnh Danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện nghiêm chủ trương về hạn chế ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo Kết luận số 09-KL/TW ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 8800/VPCP-PL ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất. Sau khi điều chỉnh phải gửi thông tin cho Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm:
a) Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết theo Quyết định này; Công điện số 36/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; Công văn số 520/TTg-PL ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội; Công văn số 707/TTg-PL ngày 20 tháng 6 năm 2026 về việc thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Công văn số 8800/VPCP-PL ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất;
b) Chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà không phải báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo Chính phủ;
c) Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng, tiến độ thẩm định; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình xây dựng các nghị định quy định chi tiết Luật Phát triển đô thị; phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ để xảy ra tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết.
5. Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp; các nghị định quy định chi tiết Luật Phát triển đô thị ban hành kèm theo Quyết định này và các nghị định quy định cơ chế, chính sách phát triển cho thành phố Đồng Nai và các tỉnh, thành phố khác theo quy định tại khoản 5 Điều 1, khoản 6 Điều 1, khoản 7 Điều 7 của Luật Phát triển đô thị.
6. Văn phòng Chính phủ đẩy nhanh tiến độ xử lý các hồ sơ dự thảo văn bản quy định chi tiết được các bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm soát việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ bảo đảm văn bản quy định chi tiết phải được ban hành có hiệu lực đồng thời với hiệu lực của luật, nghị quyết hoặc nội dung giao quy định trong luật, nghị quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT/NỘI DUNG ĐƯỢC GIAO QUY ĐỊNH TRONG CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XVI THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP KHÔNG THƯỜNG LỆ THỨ NHẤT
(Kèm theo Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Tên luật, nghị quyết | Ngày có hiệu lực của luật, nghị quyết | Tên văn bản quy định chi tiết (cụ thể điều, khoản, điểm giao QĐCT)/nội dung được giao quy định | Cơ quan chủ trì soạn thảo VBQĐCT | Cơ quan phối hợp soạn thảo VBQĐCT | Thời hạn trình | Ghi chú (Trình tự, thủ tục rút gọn (nếu có) ...) |
| 1. | Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp | 24/8/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, 2027) | 1. Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, 2027 (khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 43/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 10/10/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
| 2. | Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 | 01/10/2026 | 2. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị (khoản 2 Điều 19; điểm 0 khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 43; khoản 4 Điều 54; khoản 6 Điều 63; điểm a khoản 7 Điều 63; điểm b khoản 7 Điều 63 Luật số 18/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 20/9/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
| 3. Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan ngoài trụ sở chi nhánh (điểm c khoản 5 Điều 21, điểm c khoản 5 Điều 53 Luật số 18/2026/QH16) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
| Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 18/2026/QH16 | |||
| 3. | Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 | 01/12/2026 | 4. Nghị định về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khoản 5 Điều 1; khoản 6 Điều 1; khoản 8 Điều 1 Luật số 23/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 10/11//2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
|
| 5. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền (Điều 9; khoản 2 Điều 10 Luật số 14/2022/QH15 và khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 2 Luật số 23/2026/QH16) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 10/11//2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn | ||
|
| 6. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền (khoản 8 Điều 2 Luật số 23/2026/QH16) | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
| Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 23/2026/QH16 | ||
| 4. | Luật số 21/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | 01/01/2027 | 7. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (khoản 3 Điều 1; khoản 4 Điều 1; khoản 6 Điều 1; điểm a khoản 7 Điều 1; khoản 3 Điều 2; điểm b khoản 5 Điều 2; khoản 4 Điều 3; khoản 5 Điều 3; khoản 6 Điều 3; khoản 7 Điều 3; khoản 6 Điều 4; Điều 5; khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 6; khoản 6 Điều 6; khoản 7 Điều 6; khoản 8 Điều 6; khoản 9 Điều 6; khoản 10 Điều 6; Điều 7; Điều 8 Luật số 21/2026/QH16) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 10/12/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
| 8. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (khoản 2 Điều 1; khoản 4 Điều 1; khoản 5 Điều 1; khoản 6 Điều 1; điểm a khoản 7 Điều 1; khoản 4 Điều 2; khoản 1 Điều 3; khoản 2 Điều 3; khoản 6 Điều 3; điểm a khoản 7 Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 3 Điều 4; khoản 5 Điều 4; Điều 5; khoản 3 Điều 9; Điều 10 Luật số 21/2026/QH16) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
| Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 21/2026/QH16 | |||
| 5. | Luật số 19/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc | 01/3/2027 | 9. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc (Điều 14 Luật số 40/2019/QH14 và điểm b khoản 4 Điều 1; khoản 5 Điều 1; điểm a khoản 6 Điều 1; khoản 7 Điều 1; khoản 9 Điều 1; khoản 12 Điều 1; khoản 13 Điều 1 Luật số 19/2026/QH16) | Bộ Xây dựng | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 10. Thông tư quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc (sửa đổi, bổ sung một số điều hoặc thay thế Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc) (Điều 12 Luật số 40/2019/QH14; khoản 3 Điều 1 Luật số 19/2026/QH16) | Bộ Xây dựng | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 | Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 19/2026/QH16 | |||
| 6. | Luật số 24/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư | 01/3/2027 (Khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 3 có hiệu lực từ 01/01/2027) | 11. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật số 24/2026/QH16 về điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính để cấp phép đối với kinh doanh dịch vụ thị thực của nhà đầu tư nước ngoài (khoản 2 Điều 3 Luật số 24/2026/QH16) | Bộ Công an | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 12. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật số 24/2026/QH16 về kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác (điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027) | Bộ Y tế | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 11/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn | |||
| 7. | Luật số 22/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | 01/3/2027 | 13. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (thay thế Nghị định số 112/2021/NĐ-CP) (khoản 4 Điều 16; khoản 3 Điều 24; khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 54; khoản 2 Điều 74 Luật số 69/2020/QH14 và điểm c khoản 6 Điều 1; điểm b khoản 7 Điều 1; khoản 13 Điều 1; khoản 16 Điều 1; khoản 18 Điều 1; khoản 22 Điều 1 Luật số 22/2026/QH16) | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
| 14. Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (thay thế Thông tư số 21/2021/TT- BLĐTBXH) (khoản 3 Điều 19; khoản 4 Điều 20; điểm c khoản 4 Điều 23; khoản 3 Điều 58; khoản 3 Điều 65 Luật số 69/2020/QH14 và khoản 8 Điều 1; khoản 9 Điều 1; điểm b khoản 10 Điều 1 Luật số 22/2026/QH16) | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
| Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 22/2026/QH16 | |||
| 8. | Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan | 01/3/2027 | 15. Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (thay thế Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP) (khoản 3 Điều 17; khoản 3 Điều 17a; khoản 5 Điều 22; khoản 4 Điều 26; khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 42; khoản 3 Điều 47a; khoản 5 Điều 48; điểm a khoản 4 Điều 62; điểm b khoản 4 Điều 62; điểm c khoản 4 Điều 62; khoản 5 Điều 64; khoản 4 Điều 69; khoản 6 Điều 77; khoản 3 Điều 79; khoản 2 Điều 80; khoản 5 Điều 86; khoản 6 Điều 88; khoản 4 Điều 95; Điều 104 Luật số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 11/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 16. Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan (khoản 8 Điều 1; khoản 10 Điều 1; khoản 12 Điều 1; khoản 13 Điều 1; khoản 23 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
| Thời điểm ban hành phải đảm bảo có hiệu lực đồng thời với thời điểm có hiệu lực của Luật số 11/2026/QH16 | |||
| 9. | Luật số 17/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản | 01/3/2027 (khoản 21 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 01/01/2029) | 17. Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản (khoản 3 Điều 13; Điều 52 Luật số 19/2012/QH13 và điểm e khoản 33 Điều 1; khoản 8 Điều 1; khoản 9 Điều 1; khoản 10 Điều 1; khoản 11 Điều 1; khoản 13 Điều 1; khoản 14 Điều 1; khoản 15 Điều 1; khoản 16 Điều 1; khoản 17 Điều 1; khoản 18 Điều 1; khoản 19 Điều 1; khoản 20 Điều 1; khoản 21 Điều 1; khoản 22 Điều 1; khoản 23 Điều 1; khoản 24 Điều 1; khoản 25 Điều 1; khoản 26 Điều 1; khoản 27 Điều 1; khoản 29 Điều 1; khoản 32 Điều 1; điểm c khoản 3 Điều 3 Luật số 17/2026/QH16) | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 18. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản (khoản 18 Điều 1 Luật số 17/2026/QH16 và nội dung được giao trong Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản) | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
| |||
| 19. Thông tư quy định chế độ thù lao đối với người đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu (khoản 18 Điều 1 Luật số 17/2026/QH16) | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
| |||
| 10. | Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 12/2026/QH16 | 01/3/2027 | 20. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (khoản 2 Điều 4; Điều 6; Điều 7; khoản 2 Điều 8; Điều 13; khoản 8 Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 4 Điều 23; Điều 36; khoản 1 Điều 37 Luật số 12/2026/QH16) | Bộ Tư pháp | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 21. Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (khoản 5 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 2 Điều 37 Luật số 12/2026/QH16) | Bộ Tư pháp | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan |
|
| |||
| 11. | Luật Hòa giải ở cơ sở số 16/2026/QH16 | 01/3/2027 | 22. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở (Điều 3; Điều 7; Điều 9; khoản 5 Điều 12; khoản 7 Điều 12; Điều 14; Điều 17; điểm a khoản 2 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 26; Điều 32 Luật số 16/2026/QH16) | Bộ Tư pháp | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 12. | Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 | 01/3/2027 | 23. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dầu khí (Khoản 2 Điều 7; Điều 8; Điều 10; Điều 13; Điều 14; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 25; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 43; Điều 44; Điều 45; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 53; Điều 58; Điều 60 Luật số 10/2026/QH16) | Bộ Công Thương | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 13. | Luật số 20/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử và Luật Chuyển giao công nghệ | 01/3/2027 (Một số nội dung có hiệu lực từ ngày 01/10/2026) | 24. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông (khoản 3 Điều 2 Luật số 20/2026/QH16) | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn |
| 25. Nghị định thay thế Nghị định số 63/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 (khoản 3 Điều 1 Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026) | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Ngày 20/9/2026 | Trình tự, thủ tục rút gọn | |||
| 14. | Luật số 15/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước | 01/3/2027 | 26. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (thay thế Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ) (Khoản 3 Điều 22; Điều 23; Điều 28; Điều 41; Điều 42; Điều 44; Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 61; Điều 62; Điều 65; Điều 66; Điều 69; Điều 73 Luật số 10/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2026/QH16) | Bộ Tư pháp | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 12/2026 |
|
| 15. | Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt số 13/2026/QH16 | 01/7/2027 | 27. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (khoản 7 Điều 10; khoản 7 Điều 12; khoản 4 Điều 14; khoản 6 Điều 15; khoản 6 Điều 16; khoản 7 Điều 17; khoản 4 Điều 19; khoản 4 Điều 21; khoản 7 Điều 23; khoản 6 Điều 25; khoản 4 Điều 28; khoản 4 Điều 30; khoản 2 Điều 31; khoản 4 Điều 32; khoản 3 Điều 33; khoản 4 Điều 34 Luật số 13/2026/QH16) | Bộ Quốc phòng | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan | Tháng 4/2027 |
|
| Số hiệu | 1772/QĐ-TTg |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 12/09/2026 |
| Ngày hiệu lực | 12/09/2026 |
| Nơi ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Lê Tiến Châu |
| Tình trạng | Tham khảo chung |
Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tóm tắt Quyết định 1772/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất Quyết định 1772/QĐ-TTg được ban hành nhằm phân công cụ thể trách nhiệm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc soạn thảo các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất. Quyết định này đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ, chất lượng và kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật, nhằm đảm bảo các văn bản hướng dẫn có hiệu lực đồng thời với luật và nghị quyết, tránh tình trạng khoảng trống pháp lý.
- Ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết Quyết định chính thức ban hành kèm theo Danh mục và phân công cụ thể cơ quan chủ trì soạn thảo các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất. Việc phân công này nhằm làm rõ trách nhiệm của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc chủ trì, phối hợp xây dựng các nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
- Cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn Quyết định cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với một số văn bản cụ thể được xác định tại mục Ghi chú của Danh mục kèm theo. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ đề xuất áp dụng thủ tục rút gọn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề xuất của mình, đồng thời phải bảo đảm việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo đúng quy định.
-
Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong công tác soạn thảo
- Đảm bảo chất lượng và tiến độ: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung đề xuất, bảo đảm đúng thẩm quyền, quy định đầy đủ và chính xác các nội dung được giao. Tổ chức soạn thảo văn bản bảo đảm chất lượng, tiến độ để văn bản hướng dẫn có hiệu lực đồng thời với luật, nghị quyết.
- Tránh khoảng trống pháp lý: Chủ động rà soát, công bố các văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15).
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản: Chủ động rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết mới.
- Điều chỉnh Danh mục khi cần thiết: Trong trường hợp cần thiết, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo lãnh đạo Chính phủ phụ trách ngành, lĩnh vực để xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Việc sửa đổi tên gọi, phạm vi điều chỉnh có thể thực hiện đồng thời khi trình dự thảo văn bản.
- Hạn chế ban hành nhiều văn bản hướng dẫn: Việc điều chỉnh Danh mục phải tuân thủ nghiêm ngặt chủ trương hạn chế ban hành quá nhiều văn bản quy định chi tiết theo Kết luận số 09-KL/TW ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Thông tin điều chỉnh phải được gửi về Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
- Trách nhiệm cá nhân của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết theo đúng các chỉ đạo về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật. Chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm ban hành các thông tư quy định chi tiết thuộc thẩm quyền mà không cần phải báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo Chính phủ. Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
-
Trách nhiệm cụ thể của các
- Bộ ngành trọng điểm Bộ Tư pháp: Chủ trì, phối hợp tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng và tiến độ thẩm định văn bản; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong xây dựng các nghị định chi tiết Luật Phát triển đô thị; đôn đốc, kiểm tra tiến độ ban hành và kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với các đơn vị chậm trễ.
- Bộ Tài chính: Khẩn trương chủ trì phối hợp xây dựng, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp; các nghị định chi tiết Luật Phát triển đô thị và các nghị định quy định cơ chế, chính sách phát triển cho thành phố Đồng Nai cũng như các tỉnh, thành phố khác theo quy định của Luật Phát triển đô thị.
- Văn phòng Chính phủ: Đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ dự thảo văn bản quy định chi tiết do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình; phối hợp với Bộ Tư pháp đôn đốc, kiểm soát quá trình xây dựng để đảm bảo tính đồng bộ về hiệu lực của văn bản.
- Hiệu lực thi hành Quyết định 1772/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn bản liên quan 40
- Quyết định 470/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp bất thường lần thứ 9 và Pháp lệnh Chi phí tố tụng năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 1526/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 2835/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn các Luật, Nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật xuất bản 2012
- Luật Hải quan 2014
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- Luật Kiến trúc 2019
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
- Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc do Bộ Xây dựng ban hành
- Nghị định 112/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Luật Phòng, chống rửa tiền 2022
- Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền
- Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12, được sửa đổi theo Luật 09/2022/QH15
- Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống rửa tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Kết luận 09-KL/TW năm 2026 về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Công điện 36/CĐ-TTg năm 2026 tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn luật, pháp lệnh, nghị quyết do Thủ tướng Chính phủ điện
- Công văn 520/TTg-PL năm 2026 khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Hòa giải ở cơ sở 2026
- Luật Kiến trúc sửa đổi 2026
- Dự thảo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi
- Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026
- Dự thảo Luật Hải quan sửa đổi
- Luật Đầu tư sửa đổi 2026
- Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường 2026
- Luật Phát triển đô thị 2026
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
- Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp do Quốc hội ban hành
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sửa đổi 2026
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.