‹ Danh sách văn bản
QCVN82:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 82:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ ĐỂ NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National technical regulation on Urban buses designed for easy access for disabled people

 

Lời nói đầu

QCVN 82:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 82:2024/BGTVT thay thế QCVN 82:2019/BGTVT kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

QCVN 82:2024/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 82:2019/BGTVT và tham khảo Quy định về các trang thiết bị bắt buộc đối với các phương tiện công cộng dành cho người khuyết tật tiếp cận (Quy định số 1970 năm 2000) (Statutory Instruments (2000 No.1970), Disabled persons - The public service vehicles accessibility regulations 2000) và quy định UNECE 107 Revision 5 (Supplement 1 to 05 series) có hiệu lực ngày 10 tháng 06 năm 2014.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ ĐỂ NGƯỜI KHUYẾT TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National technical regulation on Urban bus designed for easy access for disabled people

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố chở người từ 16 chỗ (bao gồm cả chỗ dành cho người khuyết tật; không kể chỗ của người lái xe) để người khuyết tật tiếp cận sử dụng sau đây gọi tắt là xe.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe, phụ tùng của xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong Quy chuẩn QCVN 10:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố” và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

1.3.1. Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng (urban bus designed for easy access for disabled people) là ô tô khách thành phố có chỗ dành cho người khuyết tật và có kết cấu để người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng.

1.3.2. Xe lăn chuẩn (reference wheelchair) là xe lăn có kích thước như trong Hình 1 được dùng làm cơ sở để thiết kế, chế tạo xe.

Trong đó: l = 1200 mm, b = 700 mm, h = 1090 mm.

Hình 1: Xe lăn chuẩn

1.3.3. Bàn nâng xe lăn (boarding lift) là bàn nâng lắp trên xe để người dùng xe lăn có thể lên xuống xe.

1.3.4. Cầu lên xuống xe (boarding ramp) là cơ cấu lắp trên xe tạo thành cầu để người dùng xe lăn có thể lên xuống xe.

1.3.5. Cửa vào ưu tiên (priority entrance) là cửa hành khách, để vào xe và tiếp cận với khu vực sàn ưu tiên, phù hợp với mục 2.3.1.2.2 của Quy chuẩn này và không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự).

1.3.6. Cửa ra ưu tiên (priority exit) là cửa hành khách, để ra khỏi xe từ khu vực sàn ưu tiên, phù hợp với mục 2.3.1.2.2 của Quy chuẩn này và không được bố trí ở bên trái theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự).

1.3.7. Hệ thống neo giữ xe lăn (wheelchair restraint system) là hệ thống giữ không cho xe lăn di chuyển trong chỗ để xe lăn.

1.3.8. Người dùng xe lăn (wheelchair user) là người khuyết tật sử dụng xe lăn.

1.3.9. Đai an toàn cho người dùng xe lăn (wheelchair user restraint) là cơ cấu giữ người dùng xe lăn ngồi an toàn trên xe lăn.

1.3.10. Ghế ưu tiên (priority seat) là ghế ngồi dành cho người khuyết tật được quy định tại mục 2.3.2 của Quy chuẩn này

Số hiệuQCVN82:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố được thiết kế để người khuyết tật tiếp cận và sử dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hạ tầng phương tiện giao thông công cộng, tạo điều kiện thuận lợi và an toàn cho người khuyết tật tham gia giao thông đô thị. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố được thiết kế, chế tạo hoặc cải tạo để người khuyết tật (đặc biệt là người sử dụng xe lăn) có thể tiếp cận và sử dụng. Quy chuẩn không áp dụng cho các loại xe khách liên tỉnh hoặc các phương tiện giao thông công cộng không thuộc nhóm ô tô khách thành phố. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô khách thành phố phục vụ người khuyết tật; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại phương tiện này tại Việt Nam. Tài liệu viện dẫn (Điều 3) Quy chuẩn QCVN 82:2024/BGTVT áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến xe cơ giới. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các tổ chức và cá nhân áp dụng quy chuẩn phải thực hiện theo các phiên bản mới nhất được ban hành. Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4) Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng bao gồm: Người khuyết tật tiếp cận sử dụng: Là những người gặp khó khăn trong việc di chuyển hoặc định hướng khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng, bao gồm người khuyết tật vận động (đặc biệt là người phải sử dụng xe lăn), người khiếm thị, khiếm thính, người cao tuổi và các đối tượng cần sự hỗ trợ đặc biệt khác. Vị trí dành cho xe lăn (Wheelchair space): Khu vực không gian được thiết kế chuyên biệt bên trong khoang hành khách của xe ô tô khách thành phố, dùng để bố trí và cố định xe lăn của người khuyết tật trong suốt quá trình xe vận hành. Thiết bị hỗ trợ tiếp cận (Access aids): Các thiết bị kỹ thuật được lắp đặt trên xe nhằm hỗ trợ người khuyết tật lên xuống xe dễ dàng, bao gồm cầu lên xuống (ramp), thiết bị nâng hạ (lift), hoặc hệ thống hạ thấp thân xe (kneeling system). Hệ thống neo giữ xe lăn (Wheelchair restraint system): Hệ thống các dây đai, khóa hoặc thiết bị cơ khí dùng để cố định xe lăn vào sàn xe hoặc vách xe, đảm bảo xe lăn không bị dịch chuyển khi xe phanh đột ngột hoặc thay đổi hướng đi. Hệ thống đai an toàn cho người ngồi xe lăn (Wheelchair occupant restraint system): Hệ thống dây đai an toàn được thiết kế riêng biệt để bảo vệ người khuyết tật ngồi trên xe lăn, hoạt động độc lập hoặc kết hợp với hệ thống neo giữ xe lăn. Lối đi tiếp cận (Access aisle): Lối đi bên trong xe có kích thước chiều rộng và chiều cao thông thoáng, không bị cản trở, nối liền từ cửa tiếp cận dành cho người khuyết tật đến vị trí dành cho xe lăn. Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Giao thông vận tải. Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe ô tô khách thành phố phải chủ động rà soát quy trình công nghệ, trang thiết bị thử nghiệm để đảm bảo sản phẩm xuất xưởng hoặc nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt được quy định tại văn bản này.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2024/BGTVT về Khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
  • Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2019/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố