‹ Danh sách văn bản
QCVN70:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi

Chưa rõ hiệu lực

 

QCVN 70:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT KHO CHỨA NỔI

National Technical Regulation for Classification and Technical Supervision of Floating Production Storage Units

 

Lời nói đầu

QCVN 70:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số    /2024/TT-BGTVT ngày    tháng    năm 2024.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT thay thế QCVN 70:2014/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần I  Quy định chung

1  Phạm vi điều chỉnh

2  Đối tượng áp dụng

3  Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ

4  Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

Phần II  Quy định về kỹ thuật

1  Phân cấp và giám sát kỹ thuật

2  Tải trọng môi trường và cơ sở thiết kế

3  Các yêu cầu chung đối với kho chứa nổi

4  Các yêu cầu đối với thiết kế kho chứa nổi

5  Hệ thống neo buộc định vị

6  Hệ thống công nghệ

7  Hệ thống xuất nhập

8  Lắp đặt, kết nối và chạy thử

9  Thiết bị nâng

10  Thiết bị chịu áp lực

11  Nồi hơi

12  Sân bay trực thăng

13  Các yêu cầu kỹ thuật cho kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng

Phần III  Các quy định về quản lý

Số hiệuQCVN70:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành28/06/2024
Ngày hiệu lực01/02/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành năm 2024. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và công tác quản lý, giám sát kỹ thuật đối với các kho chứa nổi hoạt động trong vùng biển Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng cho việc phân cấp và giám sát kỹ thuật trong các giai đoạn thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, quản lý và khai thác đối với các kho chứa nổi (bao gồm kho chứa nổi chuyên dùng để chứa hoặc vừa chứa vừa xử lý dầu, khí hóa lỏng). Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, quản lý, khai thác và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi tại Việt Nam, bao gồm cả cơ quan đăng kiểm và các chủ tàu, đơn vị vận hành. Các quy định chung và giải thích từ ngữ Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản phục vụ cho công tác phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi. Chương trình kiểm tra trong khai thác (In Service Inspection Program - ISIP): Đây là một nội dung cốt lõi được định nghĩa chi tiết, là chương trình chỉ ra các quy trình cụ thể cần tuân thủ và chu kỳ kiểm tra định kỳ đối với phần thân và hệ thống neo của kho chứa nổi nhằm bảo đảm an toàn vận hành liên tục. Quy định về kỹ thuật Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với kết cấu thân tàu, trang thiết bị, hệ thống máy tàu, hệ thống điện và các thiết bị công nghệ phục vụ cho việc chứa, xử lý dầu hoặc khí hóa lỏng. Quy định chi tiết về hệ thống neo giữ kho chứa nổi, đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại vùng biển hoạt động. Các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cứu sinh, thông tin liên lạc và các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển từ kho chứa nổi. Các quy định về quản lý Quy định về thủ tục, trình tự thực hiện đăng kiểm, phân cấp và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật cho kho chứa nổi. Yêu cầu về việc thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong quá trình chế tạo mới hoặc hoán cải. Quy định về chế độ kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường nhằm duy trì cấp tàu của kho chứa nổi trong suốt quá trình khai thác. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Chủ kho chứa nổi và đơn vị quản lý khai thác: Có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật an toàn của kho chứa nổi giữa các kỳ kiểm tra, thực hiện đầy đủ các quy định trong Chương trình kiểm tra trong khai thác (ISIP) đã được phê duyệt và tạo điều kiện thuận lợi cho đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra. Cơ sở thiết kế, đóng mới và sửa chữa: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của quy chuẩn này và chịu sự giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm trong suốt quá trình thực hiện. Cục Đăng kiểm Việt Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát kỹ thuật, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho kho chứa nổi theo đúng quy định. Tổ chức thực hiện Quy chuẩn giao trách nhiệm cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy định quốc tế được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012/BGTVT/SĐ1:2017 về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
  • Thông tư 42/2010/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 55/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động và cố định trên biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 06/2013/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các quy phạm liên quan tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 06/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 24/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông báo hiệu lực của Phụ lục III, IV và V của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973, được sửa đổi bởi Nghị định thư năm 1978 do Bộ Ngoại giao ban hành
  • Thông tư 71/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 08/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo động và chỉ báo trên tàu biển, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 1: 2016, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 10/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên công trình biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 15/2018/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển, mã số đăng ký: QCVN 99:2017/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 49:2017/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông báo 22/2018/TB-LPQT hiệu lực Công ước quốc tế về kiểm soát các hệ thống chống hà độc hại của tàu năm 2001 (International Convention on the Control of Harmful Anti-fouling systems on Ships, 2001)
  • Thông tư 27/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3: 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2010/BTNMT về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60: 2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8403:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống đứng động
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2015/BGTVT về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97: 2016/BGTVT về Thiết bị nâng trên các công trình biển
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT về Thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-3:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 3: Máy và hệ thống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-1:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 1: Phân cấp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-2:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 2: Thân và trang thiết bị
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-4:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 4: An toàn và phòng chống cháy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-5:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn