Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2024/BTNMT về Phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
QCVN 65:2024/BTNMT
National technical regulation on imported glass scraps used as raw materials
Lời nói đầu
QCVN 65:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 43/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QCVN 65:2024/BTNMT thay thế QCVN 65:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thuỷ tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU THỦY TINH NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on imported glass scraps used as raw materials
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định phế liệu thủy tinh có mã HS 7001.00.00 được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý ban hành kèm theo Quy chuẩn này
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu thủy tinh từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thủy tinh phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là thủy tinh lẫn trong phế liệu thủy tinh nhập khẩu, bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu thủy tinh nhập khẩu. Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.
1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.3. Lô hàng phế liệu thủy tinh nhập khẩu là lượng phế liệu thủy tinh do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam.
1.3.4. Phế liệu thủy tinh nhập khẩu là phế liệu thủy tinh kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu đư
| Số hiệu | QCVN65:2024/BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 30/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 30/06/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2024/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Quy chuẩn này đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phế liệu nhập khẩu, ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường và thúc đẩy xu hướng phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phế liệu thủy tinh (có mã HS thuộc nhóm 70.01) nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam để làm nguyên liệu sản xuất. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu thủy tinh làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu; và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định theo quy định của pháp luật. Các quy định kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường cốt lõi Quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu nhằm đảm bảo an toàn môi trường, cụ thể bao gồm các nội dung sau: Phân loại phế liệu thủy tinh được phép nhập khẩu: Phế liệu thủy tinh nhập khẩu phải được phân loại rõ ràng theo danh mục quy định, bao gồm thủy tinh vụn và các mảnh vụn thủy tinh khác; thủy tinh phế thải (ngoại trừ thủy tinh từ ống tia âm cực hoặc các loại thủy tinh hoạt tính khác thuộc danh mục chất thải nguy hại). Yêu cầu về làm sạch và giới hạn tạp chất: Phế liệu thủy tinh phải được làm sạch, loại bỏ các chất bẩn bám dính, đất, cát, đá, muối, hóa chất hoặc dầu mỡ trước khi vận chuyển về Việt Nam. Tỷ lệ tạp chất không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất. Danh mục các tạp chất bị cấm lẫn trong phế liệu: Nghiêm cấm nhập khẩu phế liệu thủy tinh có lẫn các loại chất thải nguy hại, chất thải y tế, vũ khí, vật liệu nổ, chất phóng xạ, hoặc các vỏ chai, bao bì chứa hóa chất độc hại chưa được súc rửa và làm sạch hoàn toàn. Quy định về bao gói và vận chuyển: Phế liệu thủy tinh nhập khẩu phải được sắp xếp gọn gàng, đóng gói trong bao bì chuyên dụng hoặc container để tránh rơi vãi, phát tán bụi bẩn hoặc gây nguy hiểm cho người lao động trong quá trình vận chuyển và bốc xếp tại các cảng cửa khẩu. Quy trình kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện Đánh giá sự phù hợp: Việc nhập khẩu phế liệu thủy tinh phải được thực hiện đánh giá sự phù hợp bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định hoặc thừa nhận. Quy trình đánh giá bao gồm kiểm tra hồ sơ pháp lý và kiểm tra thực tế hiện trạng lô hàng tại cửa khẩu nhập trước khi thông quan. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ nhập khẩu, đảm bảo công nghệ sản xuất của nhà máy phù hợp để xử lý và sử dụng phế liệu thủy tinh làm nguyên liệu đầu vào, đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ, vận hành. Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn QCVN 65:2024/BTNMT thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước đây về phế liệu thủy tinh nhập khẩu, tạo hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ và minh bạch hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu phế liệu trong giai đoạn mới.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2018/BTNMT về môi trường với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT về Phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2024/BTNMT về Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất