Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
QCVN 60:2023/BTTTT
National technical regulation on radar transponders for search and rescue operating in the frequency band 9 200 MHz to 9 500 MHz
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Đặc tính kỹ thuật của bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn
2.1.1. Tần số
2.1.2. Phân cực
2.1.3. Tốc độ quét
2.1.4. Tín hiệu trả lời
2.1.5. Dạng quét
2.1.6. Xung phát xạ
2.1.7. e.i.r.p
2.1.8. Độ nhạy hiệu dụng của máy thu
2.1.9. Thời gian hoạt động
2.1.10. Khoảng nhiệt độ
2.1.11. Thời gian hồi phục sau khi kích thích
2.1.12. Độ cao hiệu dụng của ăng ten
2.1.13. Trễ giữa thời điểm thu tín hiệu ra đa và thời điểm bắt đầu phát
2.1.14. Độ rộng búp sóng đứng của ăng ten
2.1.15. Độ rộng búp sóng ngang của ăng ten
2.2. Phương pháp đo kiểm và kết quả yêu cầu
2.2.1. Tổng quan
2.2.2. Các tín hiệu đo kiểm
2.2.3. Độ nhạy máy thu
2.2.4. Các đặc tính quét
2.2.5. Công suất phát xạ
2.2.6. Đặc tính ăng ten
2.2.7. Thời gian hồi phục sau kích thích
2.2.8. Trễ giữa thời điểm thu tín hiệu ra đa và thời điểm bắt đầu phát
2.2.9. Bảo vệ lối vào máy thu
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Tham khảo) Cự ly phát hiện xa nhất của SART
Phụ lục B (Tham khảo) Ảnh hưởng của độ cao ăng ten và các vật chắn trên tàu tới cự ly phát hiện của SART
Phụ lục C (Quy định) Mã HS bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 60:2023/BTTTT thay thế QCVN 60:2011/BTTTT.
QCVN 60:2023/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2023/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2023.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỘ PHÁT ĐÁP RA ĐA TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN HOẠT ĐỘNG TRONG BĂNG TẦN TỪ 9 200 MHz ĐẾN 9 500 MHz
National technical regulation on radar transponders for search and rescue operating in the frequency band 9 200 MHz to 9 500 MHz
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz.
Mã số HS của bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn áp dụng theo Phụ lục C.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
IMO Resolution A.477 (XII): Performa
| Số hiệu | QCVN60:2023/BTTTT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 24/11/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn (SART) hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn (SART) hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz dùng trên tàu biển và các phương tiện cứu sinh theo quy định của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS). Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm liên quan. Các quy định kỹ thuật cốt lõi Yêu cầu về hiển thị quét: Quy chuẩn quy định nghiêm ngặt về đặc tính kỹ thuật của tín hiệu quét. Cụ thể, phần mờ của hiển thị quét phải nằm trong phạm vi ± 20 MHz của quét thẳng giữa các điểm tần số giới hạn từ 9 200 MHz và 9 500 MHz. Quy định này nhằm đảm bảo khả năng nhận diện và định vị chính xác của hệ thống ra đa cứu nạn trong các tình huống khẩn cấp trên biển. Đặc tính kỹ thuật của bộ phát đáp: Thiết bị phải đảm bảo khả năng thu và phát tín hiệu ổn định trong dải tần số quy định, có độ nhạy thu tối ưu để kích hoạt thiết bị phát đáp khi nhận được tín hiệu hỏi từ ra đa của tàu cứu nạn hoặc máy bay trực thăng. Khả năng tương thích môi trường: Thiết bị SART phải được thiết kế để hoạt động bền bỉ trong môi trường biển khắc nghiệt, có khả năng chống nước, chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, chống va đập và có thể nổi trên mặt nước. Phương pháp đo và thử nghiệm kỹ thuật Quy trình đo kiểm: Quy chuẩn thiết lập các phương pháp đo chuẩn hóa để xác định các thông số kỹ thuật của thiết bị bao gồm tần số hoạt động, công suất phát xạ cực đại, thời gian trễ của tín hiệu, và đặc tính của chùm quét. Điều kiện thử nghiệm: Các phép đo phải được thực hiện trong các điều kiện môi trường tiêu chuẩn và điều kiện môi trường tới hạn (nhiệt độ cực đoan, độ ẩm cao) để đảm bảo thiết bị hoạt động tin cậy trong mọi tình huống cứu nạn thực tế. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy Chứng nhận hợp quy: Các thiết bị bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 60:2023/BTTTT phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ghi nhãn thiết bị: Thiết bị khi lưu thông trên thị trường phải được dán dấu hợp quy (ICT) và ghi nhãn rõ ràng với các thông tin về nhà sản xuất, ký hiệu kiểu loại (model), số sê-ri và dải tần số hoạt động được cấp phép. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT có hiệu lực thi hành theo lộ trình áp dụng của Bộ Thông tin và Truyền thông, thay thế cho các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thế hệ trước đối với thiết bị SART hoạt động trong cùng băng tần.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2016/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 108:2016/BTTTT về
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT về Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần ku
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 60:2011/BTTTT về bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành