Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển
QCVN 48:2024/BGTVT
National Technical Regulation on Classification and Technical Supervision of Mobile Offshore Units
Lời nói đầu
QCVN 48:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 24/2024/TT-BGTVT ngày 28 tháng 06 năm 2024.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT thay thế QCVN 48:2012/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
MỤC LỤC
PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
3.1 Tài liệu viện dẫn
3.2 Giải thích từ ngữ
3.3 Chữ viết tắt
PHẦN II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1 Phân cấp và giám sát kỹ thuật
1.1 Quy định chung
1.2 Ký hiệu phân cấp của giàn
1.3 Phân cấp giàn chế tạo mới
1.4 Phân cấp giàn được chế tạo không qua giám sát
1.5 Giám sát kỹ thuật
1.6 Duy trì cấp
1.7 Treo cấp
1.8 Rút cấp
1.9 Phân cấp lại
1.10 Thay đổi ký hiệu phân cấp giàn
2 Kiểm tra trong chế tạo mới
2.1 Sự có mặt của đăng kiểm viên
2.2 Quản lý chất lượng trong chế tạo
| Số hiệu | QCVN48:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 28/06/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/02/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình giám sát và phân cấp đối với các giàn di động hoạt động trên biển tại Việt Nam. Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với các công trình biển di động. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, nhập khẩu, khai thác, quản lý và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển hoạt động trong vùng biển Việt Nam. Các cơ quan đăng kiểm, chủ giàn, đơn vị thiết kế và các cơ sở chế tạo là những đối tượng trực tiếp chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn này. Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT - Quy định chung và chương trình quản lý chất lượng Thiết lập các nguyên tắc chung về phân cấp và giám sát kỹ thuật đối với giàn di động trên biển trong suốt vòng đời hoạt động từ giai đoạn thiết kế đến khi loại bỏ. Yêu cầu bắt buộc về việc xây dựng và áp dụng chương trình quản lý chất lượng của cơ sở chế tạo và chủ giàn nhằm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố rủi ro, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn của hệ thống. - Quy định về kỹ thuật và kiểm tra phần tử kết cấu Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với phần tử kết cấu của giàn di động trên biển, bao gồm độ bền vật liệu, liên kết hàn, khả năng chịu lực dưới tác động của tải trọng môi trường biển (sóng, gió, dòng chảy) và tải trọng vận hành. Quy định quy trình kiểm tra các hạng mục trên giàn khoan di động trực tiếp tại nhà máy chế tạo. Nội dung này bao gồm các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm tra chất lượng chế tạo và thực hiện chạy thử các hệ thống thiết bị trên giàn. Các yêu cầu đối với thiết kế kết cấu và hệ thống phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, đặc biệt là tiêu chuẩn TCVN 12823-3. Tất cả các hạng mục kỹ thuật, thiết bị an toàn và hệ thống động lực phải được kiểm tra, thử nghiệm với sự chứng kiến trực tiếp của đăng kiểm viên trước khi tiến hành bàn giao giàn để đưa vào khai thác. Quy định cụ thể về thông số phần trăm đẩy và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến hệ thống định vị, hệ thống đẩy của giàn di động nhằm đảm bảo khả năng giữ vị trí và di chuyển an toàn trên biển. - Quy định về quản lý Xác định rõ quy trình, thủ tục thực hiện đăng kiểm, thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong quá trình chế tạo mới hoặc sửa chữa giàn di động. Quy định về việc cấp, duy trì, đình chỉ hoặc thu hồi các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với giàn di động trên biển. Yêu cầu về việc lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành và các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. - Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Đối với chủ giàn, đơn vị thiết kế và cơ sở chế tạo: Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của quy chuẩn này; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thiết kế trình duyệt; tạo điều kiện thuận lợi cho đăng kiểm viên thực hiện nhiệm vụ giám sát; duy trì trạng thái an toàn kỹ thuật của giàn trong suốt quá trình khai thác. Đối với cơ quan đăng kiểm: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật, thử nghiệm và cấp các giấy chứng nhận liên quan một cách khách quan, chính xác và đúng quy định pháp luật. - Tổ chức thực hiện Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc. Các bên liên quan có trách nhiệm cập nhật các sửa đổi, bổ sung kỹ thuật để đảm bảo hoạt động của giàn di động luôn phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn hàng hải quốc tế và quốc gia. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo các quyết định ban hành cụ thể của Bộ Giao thông vận tải, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6171:2005 về công trình biển cố định - Giám sát kỹ thuật và phân cấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BGTVT về Giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2024/BGTVT về Phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi
- Thông tư 42/2010/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 33/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- Thông báo hiệu lực của Nghị định thư năm 1997 sửa đổi Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra năm 1973, được sửa đổi bởi Nghị định thư năm 1978 do Bộ Ngoại giao ban hành
- Thông tư 11/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 10/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên công trình biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông báo 22/2018/TB-LPQT hiệu lực Công ước quốc tế về kiểm soát các hệ thống chống hà độc hại của tàu năm 2001 (International Convention on the Control of Harmful Anti-fouling systems on Ships, 2001)
- Thông tư 27/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 3: 2018 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 25/2020/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điều khiển tự động và từ xa, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 12/2022/TT-BGTVT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2010/BTNMT về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97: 2016/BGTVT về Thiết bị nâng trên các công trình biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BGTVT về Thiết bị chịu áp lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-3:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 3: Máy và hệ thống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-2:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 2: Thân và trang thiết bị
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-4:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 4: An toàn và phòng chống cháy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-5:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2019/BGTVT về Hệ thống điều khiển tự động và từ xa