Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2024/BGTVT về Bến xe khách
QCVN 45:2024/BGTVT
National technical reguiation on Bus station
Lời nói đầu
QCVN 45:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QCVN 45:2024/BGTVT thay thế QCVN 45:2012/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và sửa đổi 1:2015 QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách được ban hành theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung
2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu
2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình
2.3.1. Phân loại bến xe khách
2.3.2. Quy định về khu vực bán vé
2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách
2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác
2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách
2.3.6. Quy định về khu vệ sinh
2.3.7. Quy định về cung cấp thông tin
2.3.8. Quy định về hệ thống cấp thoát nước
2.3.9. Quy định về phòng cháy, chữa cháy
2.4. Quy định về bảo vệ môi trường
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Quy định về quản lý
3.2. Tổ chức thực hiện
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH
National technical regulation on Bus station
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác bến xe khách.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác, kiểm tra, công bố bến xe khách.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Đường xe ra, vào bến là đường đấu nối từ đường chính, đường nhánh hoặc đường gom vào bến xe khách.
1.3.2. Vị trí đón, trả khách là khu vực đỗ xe để hành khách lên xe hoặc xuống xe trong phạm vi bến xe khách.
1.3.3. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách là nơi dành cho xe ô tô khách đỗ xe để chờ vào vị trí đón hành khách.
1.3.4. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác là nơi trông giữ các phương tiện giao thông đường bộ khác tại bến xe khách.
1.3.5. Phòng chờ cho hành khách là khu vực có bố trí ghế để hành khách ngồi trong thời gian chờ mua vé hoặc chờ lên xe.
1.3.6. Hệ thống cung cấp thông tin là hệ thống loa phát thanh, bảng thông báo và các trang thiết bị nghe, nhìn khác trong bến xe khách.
1.4. Tài liệu viện dẫn
| QCVN 26:2010/BTNMT | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; |
| QCVN 12:2014/BXD | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng; |
| QCVN 01-1:2018/BYT | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; |
| QCVN 13:2018/BXD | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô; |
| QCVN 01:2020/BCT | |
| Số hiệu | QCVN45:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với bến xe khách trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống hạ tầng bến xe, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các hạng mục công trình, trang thiết bị, quản lý vận hành và phân loại bến xe khách đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch, thiết kế, xây dựng, cải tạo, nghiệm thu, công bố và quản lý khai thác bến xe khách. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Phần mở đầu của Quy chuẩn tập trung định hình khung pháp lý, phân loại bến xe và đưa ra các định nghĩa kỹ thuật nền tảng: Phân loại bến xe khách: Bến xe khách được phân thành 6 hạng (từ Hạng 1 đến Hạng 6) dựa trên các tiêu chí về diện tích đất tối thiểu, diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách, diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác, diện tích nhà chờ và các trang thiết bị đi kèm. Trong đó, bến xe Hạng 1 là bến xe có quy mô lớn nhất và bến xe Hạng 6 là bến xe có quy mô tối thiểu. Yêu cầu về quy hoạch và vị trí xây dựng: Vị trí xây dựng bến xe khách phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch giao thông vận tải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông công cộng và mạng lưới đường bộ khu vực. Giải thích từ ngữ chuyên ngành: Quy chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng như: Diện tích bãi đỗ xe đón trả khách, diện tích nhà chờ, lối ra vào bến xe, hệ thống thông tin quản lý bến xe, và các khu vực dịch vụ bổ trợ bắt buộc. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật: Các công trình bến xe khách khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, và đảm bảo tiếp cận dễ dàng cho người khuyết tật theo quy định pháp luật hiện hành. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các hạng bến xe khách Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu cho từng hạng bến xe, cụ thể: Diện tích tối thiểu: Quy định tổng diện tích đất dành cho bến xe khách phải đáp ứng quy mô tối thiểu tương ứng với từng hạng bến xe được phân loại, đảm bảo không gian cho các hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ. Khu vực đón, trả khách và bãi đỗ xe: Phải bố trí riêng biệt khu vực đón khách và trả khách để tránh ùn tắc. Bãi đỗ xe phải có vạch sơn phân làn, biển chỉ dẫn rõ ràng và đủ diện tích cho các phương tiện vận hành an toàn. Nhà chờ và khu vực dịch vụ: Nhà chờ xe phải có diện tích phù hợp với lưu lượng hành khách, trang bị đầy đủ ghế ngồi, hệ thống thông tin chuyến đi, khu vực vệ sinh công cộng đạt chuẩn và các tiện ích hỗ trợ khác. Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2024/BGTVT thay thế cho các quy chuẩn cũ trước đây về bến xe khách. Các bến xe khách đang hoạt động phải có phương án cải tạo, nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này theo lộ trình chuyển tiếp được quy định bởi Bộ Giao thông vận tải. Các dự án xây dựng mới bến xe khách bắt buộc phải áp dụng hoàn toàn các quy định của quy chuẩn này kể từ ngày có hiệu lực pháp luật.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2023/BGTVT về Bến xe hàng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 121:2024/BGTVT về Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2024/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2024/BGTVT về Bến xe hàng
- Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 56/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45 : 2012/BGTVT về bến xe khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT/SĐ1:2015 về bến xe khách - Sửa đổi lần 1 năm 2015
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2018/BXD về Gara ô-tô
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2020/BCT về Yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Phần 1-10)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BXD về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng