Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2025/BNNMT về Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng
QCVN 41:2025/BNNMT
National Technical Regulation on
Co-processing of Waste in Cement Kiln
Lời nói đầu
QCVN 41:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 46/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 41:2025/BNNMT thay thế QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỒNG XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG LÒ NUNG XI MĂNG
National Technical Regulation on
Co-processing of Waste in Cement Kiln
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Lò nung xi măng (sau đây gọi tắt là lò nung) là hệ thống để chuyển hóa nguyên liệu thành clanke trong cơ sở sản xuất xi măng.
1.3.2. Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng là việc kết hợp quá trình sản xuất xi măng để xử lý chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên liệu thay thế trong sản xuất xi măng hoặc được thiêu hủy nhờ nhiệt độ trong lò nung.
1.3.3. Tiền xử lý là quá trình sơ chế hoặc xử lý sơ bộ các chất thải nhằm tạo ra một dòng chất thải tương đối đồng nhất theo các yêu cầu kỹ thuật nhất định trước khi đưa vào đồng xử lý.
1.3.4. Khí thải của lò nung xi măng áp dụng phương pháp đồng xử lý chất thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói chính của lò nung áp dụng đồng xử lý chất thải.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải
2.1.1. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải là lò quay phương pháp khô.
2.1.2. Lò nung xi măng có hoạt động đồng xử lý chất thải phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ trong lò nung xi măng thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò nung xi măng.
2.1.3. Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải phải có hệ thống xử lý khí thải bảo đảm xử lý được các thông số ô nhiễm độc hại phát sinh do hoạt động đồng xử lý chất thải. Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của hệ thống xử lý khí thải.
2.2. Yêu cầu đối với chất thải nạp vào lò nung xi măng
2.2.1. Không được nạp các loại chất thải sau trong lò nung xi măng: Chất thải phóng xạ; các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân (mã chất thải 13 03 02); bóng đèn huỳnh quang thải (mã ch
| Số hiệu | QCVN41:2025/BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 06/08/2025 |
| Ngày hiệu lực | 09/02/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2025/BNNMT về Đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý môi trường bắt buộc đối với hoạt động đồng xử lý chất thải trong quá trình sản xuất xi măng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế hoặc xử lý chất thải trong các lò nung xi măng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành cơ sở sản xuất xi măng có thực hiện đồng xử lý chất thải, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật mà quy chuẩn áp dụng, bao gồm các yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm, khí thải, nước thải và chất thải rắn phát sinh từ quá trình đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các cơ sở sản xuất xi măng, các đơn vị phát thải và các bên liên quan tham gia vào chuỗi cung ứng, xử lý chất thải bằng phương pháp đồng xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại văn bản này. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như "đồng xử lý chất thải", "lò nung xi măng", "chất thải nguy hại", "chất thải thông thường" và các chỉ số kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế. Điều 4. Quy định chung: Đề ra các nguyên tắc nền tảng về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng ngừa sự cố môi trường khi thực hiện đồng xử lý chất thải. Các cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trang thiết bị, công nghệ và nhân lực trước khi vận hành chính thức. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các cơ sở đang hoạt động hoặc chuẩn bị đầu tư hệ thống đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng có trách nhiệm rà soát, cải tiến công nghệ để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2025/BNNMT về Khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2025/BNNMT về Lò đốt chất thải
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2025/BNNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại