Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
QCVN 41:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ
National Technical Regulation on Traffic Signs and Signals
Lời nói đầu
QCVN 41:2024/BGTVT thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
MỤC LỤC
Phần 1: Quy định chung
Phần 2: Quy định kỹ thuật
Chương 1 - Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên
Chương 2 - Tín hiệu giao thông
Chương 3 - Biển báo hiệu
Chương 4 - Biển báo cấm
Chương 5 - Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Chương 6 - Biển hiệu lệnh
Chương 7 - Biển chỉ dẫn trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
Chương 8 - Biển phụ, biển viết bằng chữ
Chương 9 - Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
Chương 10 - Vạch kẻ đường
Chương 11 - Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Chương 12 - Cột kilômét, Cọc H
Chương 13 - M
| Số hiệu | QCVN41:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về hệ thống báo hiệu đường bộ áp dụng thống nhất trên toàn mạng lưới đường bộ Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu; vạch kẻ đường và các dấu hiệu trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. Quy chuẩn áp dụng đối với người tham gia giao thông trên mạng lưới đường bộ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, đầu tư xây dựng, bảo vệ, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu đường bộ Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp như sau: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Tín hiệu đèn giao thông. Biển báo hiệu đường bộ. Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường. Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. Trường hợp có biển báo cố định đồng thời có biển báo tạm thời có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời. Thứ tự đường ưu tiên khi giao nhau cùng mức Thứ tự đường ưu tiên được quy định theo cấp hành chính: Đường cao tốc; Quốc lộ; Đường đô thị; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường thôn; Đường chuyên dùng. Nếu hai đường cùng thứ tự giao nhau cùng mức, việc xác định đường ưu tiên dựa trên các tiêu chí lần lượt: cấp kỹ thuật cao hơn; lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn; đường có nhiều xe vận tải công cộng lớn hơn; đường có cấp mặt đường cao hơn. Quy định về điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn Đèn tín hiệu chính: Gồm ba màu xanh (được đi), vàng (phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi qua vạch thì được đi tiếp; đèn vàng nhấp nháy được đi nhưng phải chú ý quan sát, giảm tốc độ), đỏ (cấm đi). Đèn phụ và đèn hình mũi tên: Nếu đèn mũi tên màu xanh bật sáng cùng lúc với đèn đỏ hoặc vàng, phương tiện được đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường đường cho các phương tiện từ hướng khác đang được phép đi. Tín hiệu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu xe (trừ khi có biển cấm quay đầu). Đèn hai màu cho người đi bộ: Màu đỏ hiển thị hình người đứng hoặc chữ "Dừng lại"; màu xanh hiển thị hình người đi hoặc chữ "Đi". Người đi bộ chỉ được qua đường khi đèn xanh bật sáng. Đèn treo trên từng làn đường: Tín hiệu xanh hình mũi tên chỉ xuống cho phép đi trên làn đường đó; tín hiệu đỏ hình hai gạch chéo yêu cầu phải dừng lại. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên Thứ tự ưu tiên: Xe chữa cháy đang làm nhiệm vụ; Xe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát giao thông dẫn đường; Xe cứu thương đang cấp cứu; Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục thiên tai, dịch bệnh; Đoàn xe tang. Tín hiệu ưu tiên: Xe chữa cháy, quân sự, cứu thương sử dụng đèn nhấp nháy màu đỏ; Xe công an, kiểm sát, CSGT dẫn đường sử dụng đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ; Xe hộ đê, cứu nạn sử dụng đèn nhấp nháy màu xanh. Quyền hạn: Không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều (trên cao tốc chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng khẩn cấp); được phép đi qua nút giao không phụ thuộc vào đèn tín hiệu nhưng phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và biển báo tạm thời. Phân loại và quy chuẩn kỹ thuật của biển báo hiệu Biển báo cấm (Mã P và DP): Biểu thị các điều cấm. Chủ yếu hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ hoặc chữ số màu đen. Hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm. Biển hiệu lệnh (Mã R và R.E): Báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Chủ yếu hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo (Mã W): Cảnh báo tính chất nguy hiểm phía trước. Chủ yếu hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen. Biển chỉ dẫn (Mã I và IE): Chỉ dẫn hướng đi hoặc các thông tin cần thiết. Chủ yếu hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam hoặc xanh lá cây. Biển phụ (Mã S, S.G, S.H): Thuyết minh bổ sung cho biển chính, đặt ngay phía dưới biển chính (trừ biển S.507 đặt độc lập tại lưng đường cong). Hệ số kích thước biển báo: Kích thước biển báo được nhân với hệ số phù hợp với từng loại đường: Đường đô thị hệ số 1; Đường ô tô thông thường hệ số 1,25; Đường đôi ngoài đô thị hệ số 1,8; Đường cao tốc hệ số 2 (đối với biển chỉ dẫn cao tốc có quy định riêng). Chữ viết trên biển: Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn "gt1" (chữ nén) và "gt2" (chữ thường). Ngôn ngữ là tiếng Việt đủ dấu, riêng đường đối ngoại và đường cao tốc có thêm phụ đề tiếng Anh bằng chữ viết thường phía dưới. Biển báo có thông tin thay đổi (VMS) và biển tạm thời Biển VMS là biển điện tử hiển thị thông tin thay đổi tùy theo tình huống giao thông thực tế. Không được dùng để quảng cáo, sử dụng hình hoạt họa nhấp nháy hoặc di chuyển. Màu sắc chữ trên biển VMS quy định: chữ đỏ (thông tin cấm), chữ vàng (cảnh báo), chữ trắng (hiệu lệnh), chữ xanh lam (chỉ dẫn), chữ da cam (hiệu lệnh tạm thời). Khi biển tạm thời hoặc biển VMS có ý nghĩa khác với biển báo cố định tĩnh, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển tạm thời hoặc biển VMS. Quy định về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc (Mã IE) Chức năng: Chỉ dẫn tên đường, hướng tuyến, địa điểm, khoảng cách đến các nút giao, lối ra, lối vào, trạm dừng nghỉ, công trình kiểm soát tải trọng, tần số radio, số điện thoại khẩn cấp, và hướng dẫn giữ khoảng cách an toàn. Màu sắc: Biển chỉ dẫn giao thông có chữ trắng trên nền xanh lá cây; biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng có chữ trắng trên nền xanh lam; biển cảnh báo có chữ đen trên nền vàng huỳnh quang; biển giải trí có chữ trắng trên nền nâu. Mã hiệu đường bộ: Mã hiệu đường cao tốc (CT) thể hiện trên nền vàng huỳnh quang, chữ và viền màu đen. Mã hiệu quốc lộ (QL), đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH) thể hiện trên nền trắng, chữ và viền màu đen. Lắp đặt: Biển chỉ dẫn cao tốc được lắp đặt trên cột cần vươn, giá long môn hoặc bên lề đường. Chiều cao tối thiểu từ đáy biển đến mặt đường là 5,2 m. Quy định kỹ thuật về vạch kẻ đường Phân loại: Gồm vạch trên mặt bằng (vạch dọc đường, vạch ngang đường, vạch khác có màu trắng hoặc vàng) và vạch đứng (kẻ trên thành vỉa hè, công trình giao thông, kết hợp vàng-đen hoặc trắng-đỏ). Vạch dọc đường phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường): Vạch 1.1: Vạch đơn, đứt nét, màu vàng. Cho phép xe cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía. Vạch 1.2: Vạch đơn, nét liền, màu vàng. Cấm xe lấn làn, cấm đè lên vạch. Vạch 1.3: Vạch đôi song song, nét liền, màu vàng. Cấm xe lấn làn, cấm đè lên vạch (thường dùng cho đường có từ 4 làn xe trở lên không có dải phân cách giữa). Vạch 1.4: Vạch đôi song song gồm một vạch liền, một vạch đứt. Xe bên làn tiếp giáp vạch đứt được phép đè vạch; xe bên làn tiếp giáp vạch liền cấm đè vạch. Yêu cầu phản quang: Đối với đường cao tốc, đường có tốc độ thiết kế ≥ 60 km/h và đường có tốc độ V85 từ 80 km/h trở lên, vạch kẻ đường bắt buộc phải sử dụng vật liệu phản quang. Thiết bị dẫn hướng, bảo vệ và cảnh báo đường bộ Cọc tiêu: Tiết diện vuông (cạnh ≥ 12 cm) hoặc tròn tương đương, cao 70 cm từ vai đường. Thân cọc sơn trắng, đoạn 10 cm đầu trên cùng sơn đỏ bằng chất liệu phản quang. Cắm tại các đoạn đường cong nguy hiểm, đường bị thắt hẹp, taluy âm cao ≥ 2m, sát sông hồ. Tiêu phản quang: Thiết bị dẫn hướng ban đêm. Tiêu màu vàng dùng ở dải phân cách giữa hoặc bên phải đường một chiều; tiêu màu đỏ dùng cho hướng ngược chiều của đường hai chiều và đường lánh nạn. Tiêu phản quang dạng mũi tên dùng ở lưng đường cong nằm nguy hiểm. Đinh phản quang: Bố trí trên mặt đường tại các vạch kênh hóa dòng xe, tim đường đèo dốc, sương mù. Chiều cao nhô khỏi mặt đường không quá 2,5 cm. Tường bảo vệ và Hàng rào chắn: Tường bảo vệ dày tối thiểu 0,2m - 0,3m, cao tối thiểu 0,5m. Hàng rào chắn cố định đặt ở đầu cầu, đầu cống hẹp, đường cụt. Hàng rào chắn di động cao 0,85m dùng để kiểm soát giao thông tạm thời. Cột Kilômét và cọc H: Cột Km dùng để xác định lý trình phục vụ quản lý và chỉ dẫn khoảng cách, áp dụng cho quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùng (không áp dụng cho đường đô thị và đường xã). Cọc H (cọc 100m) được trồng xen kẽ giữa hai cột Km (từ H1 đến H9). Mốc lộ giới: Xác định giới hạn đất dành cho đường bộ. Đúc bằng bê tông (20x20x100 cm), sơn trắng, đầu đỏ 10 cm, mặt trước ghi chữ chìm "MỐC LỘ GIỚI" màu đỏ. Gương cầu lồi: Đặt tại các vị trí đường cong bán kính nhỏ, tầm nhìn bị che khuất (đường đèo dốc ôm núi) để cải thiện tầm nhìn cho lái xe. Dải phân cách và Lan can phòng hộ: Dải phân cách gồm loại cố định và di động. Lan can phòng hộ gồm loại cứng (bê tông cốt thép), nửa cứng (tôn lượn sóng, hộ lan con xoay) và mềm (dây cáp treo). Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ Tín hiệu âm thanh (chuông, loa phát âm) được sử dụng để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông (đặc biệt là người khiếm thị tại các điểm sang đường). Âm lượng thiết bị phải nằm trong khoảng từ 5 dB đến 70 dB, hoạt động đồng bộ với tín hiệu đèn giao thông và tự động tắt khi tín hiệu điều khiển kết thúc. Điều khoản chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện Cục Đường bộ Việt Nam chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc. Các báo hiệu đường bộ có nội dung và ý nghĩa sai khác, không đúng với Quy chuẩn này phải được thay thế, điều chỉnh ngay lập tức. Các báo hiệu đường bộ đã được lắp đặt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực, nếu có biểu tượng, kích thước, màu sắc chưa hoàn toàn phù hợp nhưng không gây hiểu nhầm, hiểu sai khác về ý nghĩa sử dụng thì được tiếp tục sử dụng và phải hoàn thành việc thay thế trước ngày 20/8/2030 .
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 38:2015/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công – te – nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2024/BGTVT về Trạm dừng nghỉ đường bộ