‹ Danh sách văn bản
QCVN37:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2024/BGTVT về Động cơ xe mô tô, xe gắn máy

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 37:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

National technical regulation of motorcycles and mopeds engines

Lời nói đầu

QCVN 37:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Quy chuẩn QCVN 37:2024/BGTVT thay thế QCVN 37:2010/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

National technical regulation of motorcycles and mopeds engines

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với động cơ xe mô tô, xe gắn máy mới (sau đây gọi tắt là động cơ).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu động cơ; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với động cơ.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Công suất có ích (Net power): công suất đo được trên băng thử tại đầu trục khủyu hoặc bộ phận tương đương ở tốc độ quay do nhà sản xuất quy định, với động cơ được lắp các cụm chi tiết như nêu tại Phụ lục A.

Trường hợp không thể tách riêng động cơ với hộp số khi đo công suất thì hiệu suất của hộp số phải được đưa vào trong tính toán công suất có ích của động cơ.

1.3.2. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power): công suất có ích lớn nhất đo được khi động cơ ở chế độ toàn tải.

1.3.3. Mô men xoắn (Torque): mô men xoắn đo được theo các điều kiện quy định tại 1.3.1.

1.3.4. Mô men xoắn lớn nhất (Maximum torque): mô men xoắn lớn nhất đo được khi động cơ ở chế độ toàn tải.

1.3.5. Suất tiêu hao nhiên liệu (specific fuel consumption): Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho một đơn vị công suất trong một giờ. Trường hợp động cơ sử dụng hỗn hợp nhiên liệu - dầu bôi trơn thì lượng dầu bôi trơn phải được trừ đi khi tính suất tiêu hao nhiên liệu.

1.3.6. Cụm chi tiết (Accessories): tất cả các thiết bị nêu tại Phụ lục A.

1.3.7. Thiết bị sản xuất chuẩn (Standard production equipment): thiết bị do nhà sản xuất cung cấp để sử dụng động cơ vào từng điều kiện cụ thể.

1.3.8. Kiểu loại động cơ (engine-type): các động cơ được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng thiết kế, nhãn hiệu, số loại, nhà sản xuất, địa điểm sản xuất lắp ráp và các đặc tính kỹ thuật như nêu tại Phụ lục D.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Quy định chung

2.1.1. Kết cấu và thông số kỹ thuật của động cơ phải phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất.

2.1.2. Động cơ phải hoạt động ổn định ở mọi chế độ, không được rò rỉ nhiên liệu, dung dịch làm mát, dầu bôi trơn ở các mối ghép của động cơ.

2.1.3. Động cơ phải khởi động được dễ dàng bằng các phương pháp do nhà sản xuất đăng ký.

2.2. Quy định riêng đối với động cơ xe gắn máy cháy cưỡng bức

Ngoài việc đáp ứng các quy định tại 2.1 thì động cơ xe gắn máy cháy cưỡng bức còn phải đáp ứng các quy định 2.2.1 và 2.2.2.

2.2.1. Công suất có ích lớn nhất và mô men xoắn lớn nhất của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo được phải phù hợp với giá trị đăng ký của nhà sản xuất với sai số cho phép theo 2.2.1.1 và 2.2.1.2.

2.2.1.1. Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận kiểu loại thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 10% so với giá trị đăng ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không lớn hơn 1 kW và không lớn hơn 5% so với giá trị đăng ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký lớn hơn 1 kW với sai số tốc độ quay của trục khủyu động cơ

Số hiệuQCVN37:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với động cơ xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu tại Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguồn động cơ, đảm bảo an toàn kỹ thuật và giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các phương tiện giao thông đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật, phương pháp thử và quản lý chất lượng đối với động cơ lắp trên xe mô tô, xe gắn máy. Đối tượng áp dụng bao gồm: Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp động cơ và xe mô tô, xe gắn máy trong nước. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu động cơ hoặc xe mô tô, xe gắn máy vào Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới. Các quy định kỹ thuật cốt lõi QCVN 37:2024/BGTVT tập trung vào các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát hiệu suất và mức độ phát thải của động cơ, cụ thể: Yêu cầu về khí thải: Động cơ phải đáp ứng các giới hạn phát thải nghiêm ngặt đối với các chất gây ô nhiễm như Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC), Oxit Nitơ (NOx) và các hạt bụi mịn (PM) tùy thuộc vào loại động cơ và chu trình thử nghiệm được áp dụng. Yêu cầu về công suất và mô men xoắn: Quy chuẩn quy định phương pháp đo và giới hạn sai số cho phép giữa công suất thực tế đo được so với công suất danh định do nhà sản xuất công bố. Điều này đảm bảo tính trung thực của thông số kỹ thuật và hiệu năng vận hành an toàn của xe. Yêu cầu về hệ thống nhiên liệu và đánh lửa: Các bộ phận liên quan đến quá trình cung cấp nhiên liệu và đánh lửa phải hoạt động ổn định, có khả năng tự điều chỉnh hoặc tương thích tốt với các loại nhiên liệu sinh học theo lộ trình phát triển năng lượng xanh của Chính phủ. Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra Để đánh giá sự phù hợp của động cơ, quy chuẩn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về quy trình thử nghiệm: Điều kiện thử nghiệm: Quy định cụ thể về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển của phòng thử nghiệm, cũng như các yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn dùng trong quá trình thử nghiệm. Trang thiết bị thử nghiệm: Các thiết bị đo khí thải, băng thử công suất (dynamometer) phải được hiệu chuẩn định kỳ và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về độ chính xác. Chu trình thử nghiệm: Áp dụng các chu trình thử nghiệm động (như WMTC - World Harmonized Motorcycle Test Cycle) để mô phỏng điều kiện vận hành thực tế của xe trên đường, từ đó đưa ra kết quả đo lường chính xác nhất. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy Công tác quản lý chất lượng đối với động cơ xe mô tô, xe gắn máy được thực hiện thông qua các biện pháp: Thử nghiệm kiểu loại (Type Approval): Mỗi kiểu loại động cơ trước khi sản xuất hàng loạt hoặc nhập khẩu phải được thử nghiệm mẫu và cấp Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền. Đánh giá sự phù hợp trong sản xuất (COP): Cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quy trình sản xuất của doanh nghiệp để đảm bảo các sản phẩm xuất xưởng duy trì nhất quán chất lượng như mẫu đã được phê duyệt. Ghi nhãn sản phẩm: Động cơ phải được ghi nhãn rõ ràng, không tẩy xóa được, thể hiện đầy đủ các thông tin như tên nhà sản xuất, ký hiệu kiểu loại, số máy và các thông số kỹ thuật cơ bản khác để phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể trong thông tư ban hành. Các kiểu loại động cơ đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực vẫn được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu theo thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, sau đó phải thực hiện thử nghiệm và chứng nhận lại theo các tiêu chuẩn mới của quy chuẩn này.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT về Khung xe mô tô, xe gắn máy
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT về Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2024/BGTVT về Ắc quy chì - a xít, lithium - ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2010/BGTVT về động cơ xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành