Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT về Phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
QCVN 33:2024/BTNMT
National technical regulation on imported paper scraps used as raw materials
Lời nói đầu
QCVN 33:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 44/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QCVN 33:2024/BTNMT thay thế QCVN 33:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on imported paper scraps used as raw materials
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và mã HS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là giấy lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu, bao gồm các chất, vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu giấy nhập khẩu. Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.
1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.3. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu là lượng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu giấy có mã HS khác nhau.
1.3.4. Khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu là lượng phế liệu giấy đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan; khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu.
1.3.5. Danh mục phế liệu giấy được phép nhập khẩu là các loại phế liệu giấy kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
| Số hiệu | QCVN33:2024/BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 30/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 30/06/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phế liệu nhập khẩu, ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường và thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế phát triển bền vững. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu; và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để thực hiện việc giám định phế liệu giấy nhập khẩu. Phân loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu Phế liệu giấy nhập khẩu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành, bao gồm các mã HS sau: Mã HS 4707.10.00: Giấy hoặc bìa kraft chưa tẩy trắng hoặc giấy hoặc bìa sóng. Mã HS 4707.20.00: Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu từ bột giấy hóa chất đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ. Mã HS 4707.30.00: Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu từ bột giấy cơ học (ví dụ: giấy báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự). Mã HS 4707.90.00: Loại khác, kể cả giấy và bìa chưa phân loại. Yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường Phế liệu giấy nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo không gây hại cho môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ và sản xuất: Phân loại và làm sạch: Phế liệu giấy phải được phân loại riêng biệt theo từng mã HS và được làm sạch, loại bỏ các chất bẩn, tạp chất trước khi xếp lên phương tiện vận chuyển về Việt Nam. Tỷ lệ tạp chất tối đa: Tổng khối lượng các tạp chất không phải là giấy (như nhựa, kim loại, thủy tinh, cao su, gỗ, vải) lẫn trong lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ quy định (thông thường không quá 2% khối lượng của lô hàng). Các chất cấm lẫn trong phế liệu: Tuyệt đối không được lẫn các loại chất thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải sinh hoạt, hóa chất độc hại, vũ khí, vật liệu nổ, hoặc các tạp chất có chứa phóng xạ vượt quá mức cho phép. Yêu cầu về độ ẩm: Phế liệu giấy nhập khẩu phải khô ráo, không bị mục nát, không bị nấm mốc nghiêm trọng và không bốc mùi hôi thối. Quy trình kiểm tra và đánh giá sự phù hợp Để đảm bảo tính thực thi của quy chuẩn, quy trình kiểm tra và giám định được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước: Kiểm tra hồ sơ: Xem xét tính hợp lệ của các chứng từ nhập khẩu, giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan. Kiểm tra thực tế: Tiến hành kiểm tra trực quan ngoại quan của lô hàng tại cửa khẩu nhập để phát hiện các dấu hiệu vi phạm về tạp chất hoặc chất cấm. Lấy mẫu và thử nghiệm: Trong trường hợp nghi ngờ hoặc theo quy định kiểm tra xác suất, cơ quan giám định sẽ tiến hành lấy mẫu đại diện để phân tích tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu kỹ thuật khác tại phòng thí nghiệm được công nhận. Cấp chứng thư giám định: Tổ chức giám định được chỉ định sẽ cấp chứng thư giám định chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu làm căn cứ để cơ quan Hải quan thông quan lô hàng. Trách nhiệm của các bên liên quan Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ và chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu; thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình lưu giữ và sử dụng phế liệu. Tổ chức đánh giá sự phù hợp: Thực hiện việc giám định khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về kết quả giám định do mình cung cấp. Cơ quan quản lý nhà nước: Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật này. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT thay thế cho quy chuẩn cũ và có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các thay đổi kỹ thuật để điều chỉnh hoạt động nhập khẩu phù hợp với quy định mới.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2024/BTNMT về Phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2024/BTNMT về Phế liệu kim loại màu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất