‹ Danh sách văn bản
QCVN32:2024/BTNMT Quy chuẩn Hải quan – XNK

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BTNMT về Phế liệu và mẫu vụn của nhựa nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 32:2024/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU VÀ MẨU VỤN CỦA NHỰA NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

National technical regulation on imported plastic scraps used as raw materials

 

Lời nói đầu

QCVN 32:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số……/2024/TT-BTNMT ngày……tháng……năm 2024.

QCVN 32:2024/BTNMT thay thế QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mối trường đối với phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU VÀ MẨU VỤN CỦA NHỰA NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

National technical regulation on imported plastic scraps used as raw materials

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định các loại phế liệu và mẩu vụn của nhựa được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và mã HS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu và mẩu vụn của nhựa từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu và mẩu vụn của nhựa phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là nhựa lẫn trong phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu, bao gồm các chất, vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu. Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.

1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

1.3.3. Lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu và mẩu vụn của nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa có mã HS khác nhau.

1.3.4. Khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu và mẩu vụn của nhựa đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan; khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu.

1.3.5. Danh mục phế liệu và mẩu vụn của nhựa được phép nhập khẩu là các loại phế liệu và mẩu vụn của nhựa kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

1.3.6. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và thuộc danh sách các tổ chức giám định được chỉ định thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy đ

Số hiệuQCVN32:2024/BTNMT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành30/12/2024
Ngày hiệu lực30/06/2025
Nơi ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu; và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để kiểm tra chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu. Phân loại phế liệu nhựa được phép nhập khẩu Phế liệu nhựa nhập khẩu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các loại phế liệu nhựa phổ biến bao gồm polyme từ etylen (PE), polyme từ styren (PS), polyme từ vinyl clorua (PVC), polyme từ propylena (PP), polyethylene terephthalate (PET), và các loại nhựa kỹ thuật khác đã được phân loại rõ ràng theo mã HS tương ứng. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường Phế liệu nhựa nhập khẩu phải được làm sạch, loại bỏ các chất bẩn, hóa chất, dầu mỡ, hoặc các chất nguy hại bám dính trước khi vận chuyển về Việt Nam. Tỷ lệ tạp chất không được vượt quá mức giới hạn cho phép theo quy định nghiêm ngặt (thông thường không quá 1% hoặc 2% khối lượng của lô hàng tùy thuộc vào từng chủng loại phế liệu cụ thể). Tạp chất không được phép lẫn trong phế liệu nhựa bao gồm: đất, đá, cát, sỏi; các loại chất thải y tế, chất thải nguy hại; các hóa chất độc hại, chất dễ cháy, chất dễ nổ; các sinh vật ngoại lai có nguy cơ gây hại cho môi trường và đa dạng sinh học. Phế liệu nhựa không được có mùi hôi thối, không chứa các vỏ bao bì đựng hóa chất nguy hại, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất độc hại khác chưa được làm sạch triệt để. Quy trình kiểm tra và đánh giá sự phù hợp Hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với phế liệu nhựa nhập khẩu phải được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức giám định được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của pháp luật. Quy trình kiểm tra bao gồm kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, kiểm tra thực tế hiện trạng lô hàng tại cửa khẩu nhập, lấy mẫu phân tích để xác định tỷ lệ tạp chất và sự hiện diện của các chất cấm. Lô hàng chỉ được thông quan khi có Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường do tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp. Trách nhiệm của các bên liên quan Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu; bảo đảm các điều kiện kho bãi, công nghệ tái chế đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; thực hiện đúng quy trình khai báo và kiểm tra chất lượng. Tổ chức đánh giá sự phù hợp: Thực hiện việc kiểm tra, lấy mẫu và cấp chứng thư kết quả một cách khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình. Cơ quan quản lý nhà nước: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nhập khẩu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BTNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT trước đây nhằm thắt chặt hơn nữa công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu phế liệu.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2024/BTNMT về Phế liệu thủy tinh nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2024/BTNMT về Phế liệu kim loại màu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2024/BTNMT về Phế liệu sắt, thép, gang nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  • Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 22/2014/TT-BKHCN về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Quyết định 13/2023/QĐ-TTg về Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 44/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7469:2005 (ISO 11932 : 1996) về An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn cất
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất