Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT về Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 28:2024/BGTVT
National technical regulation on Rear-view mirrors of motorcycles and mopeds
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 28:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 28:2024/BGTVT thay thế QCVN 28:2010/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GƯƠNG CHIẾU HẬU XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation on Rear-view mirrors of motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy mới (sau đây gọi tắt là gương).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu gương; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với gương.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Gương chiếu hậu: bộ phận được thiết kế dùng để quan sát phía sau.
1.3.2. Kiểu gương chiếu hậu: các gương chiếu hậu được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.2.1. Kích thước và bán kính cong bề mặt phản xạ của gương.
1.3.2.2. Kết cấu, hình dáng hoặc vật liệu chế tạo gương và các bộ phận liên kết với x
| Số hiệu | QCVN28:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gương chiếu hậu dành cho xe mô tô và xe gắn máy. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng linh kiện phụ tùng, bảo đảm an toàn kỹ thuật cho phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm: Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với gương chiếu hậu được thiết kế, sản xuất để lắp trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hai bánh (kể cả xe máy điện) và xe gắn máy ba bánh. Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu gương chiếu hậu; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy; các cơ quan quản lý, tổ chức thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phụ tùng xe cơ giới. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này tập trung vào việc thiết lập các giới hạn đặc tính kỹ thuật tối thiểu và các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng gương chiếu hậu. Giới hạn phạm vi áp dụng đối với các loại gương lắp trên phương tiện giao thông thuộc nhóm xe mô tô và xe gắn máy, không áp dụng cho các loại gương của phương tiện giao thông đường bộ khác trừ khi có quy định dẫn chiếu riêng biệt. 2. Đối tượng áp dụng (Điều 2) Xác định rõ trách nhiệm tuân thủ của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng từ sản xuất, nhập khẩu đến thử nghiệm và chứng nhận chất lượng. Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan đăng kiểm và thử nghiệm nhà nước thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường. 3. Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật (Điều 3) Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế: Gương chiếu hậu (Rear-view mirror): Thiết bị có nhiệm vụ cung cấp tầm nhìn rõ ràng về phía sau và phía bên cạnh của xe trong vùng quan sát quy định, không bao gồm các thiết bị quang học phức tạp như kính tiềm vọng. Kiểu loại gương chiếu hậu: Các sản phẩm gương không có sự khác biệt về các đặc tính cốt lõi như kích thước, hình dáng, vật liệu chế tạo, bán kính cong của bề mặt phản xạ, hoặc công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến tính năng an toàn. Bán kính cong (r): Trị số trung bình của các bán kính cong đo trên bề mặt phản xạ của gương, quyết định độ chân thực của hình ảnh và góc quan sát của người lái xe. 4. Quy định chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 4) Gương chiếu hậu phải được thiết kế và chế tạo sao cho giảm thiểu tối đa nguy cơ gây chấn thương cho người va chạm hoặc người điều khiển phương tiện khi xảy ra va quẹt. Tất cả các gương chiếu hậu thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo các quy định quản lý chất lượng hiện hành của Bộ Giao thông vận tải. Quy định nghiêm ngặt về việc ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của gương chiếu hậu phải thể hiện rõ ràng tên thương hiệu hoặc ký hiệu của nhà sản xuất, ký hiệu phê duyệt kiểu và các thông tin truy xuất nguồn gốc khác, đảm bảo không bị mờ hoặc tẩy xóa trong quá trình sử dụng. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho quy chuẩn cũ QCVN 28:2010/BGTVT nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mới và nâng cao mức độ an toàn cho phương tiện giao thông tại Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2024/BGTVT về Cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy