‹ Danh sách văn bản
QCVN22:2023/BCT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2023/BCT về An toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 22:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ

National technical regulation on safety for explosion-proof electric motor used in underground mine

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 36/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

 

QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA V AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HM LÒ

National technical regulation on safety for explosion-proof electric motor used in underground mine

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với động cơ điện sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là động cơ điện phòng nổ), có mã HS quy định tại phụ lục A.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến động cơ điện phòng nổ trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. Khí quyển nổ là hỗn hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy, cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.

3.2. Động cơ điện phòng nổ là thiết bị dùng để biến năng lượng điện thành năng lượng cơ, được sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ.

3.3. Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể làm bốc cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh vỏ.

3.4. Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của thiết bị và các thành phần đu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thp hơn mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt.

3.5. Cổ cáp vào, ra là bộ phận dùng để nhận và bảo vệ các đầu cáp, làm kín các ruột dẫn và vật liệu cách điện của cáp bằng một hợp chất làm đầy hoặc vòng bịt kín được gắn vào vỏ thiết bị bằng ren hoặc bu lông.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN

4. Tài liệu viện dẫn

4.1. QCVN QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện.

4.2. QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.

4.3. QCVN 04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò.

4.4. TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).

4.5. TCVN 6099-1-2007 (IEC 60060-1:1989) Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm.

4.6. TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng.

4.7. TCVN 6627-6:2010 (IEC 60034-8:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC).

4.8. TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM).

4.9. TC

Số hiệuQCVN22:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2023/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và hệ thống thiết bị trong môi trường khai thác mỏ hầm lò vốn có nguy cơ cháy nổ cực kỳ cao do khí mêtan và bụi than. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, quản lý và kiểm tra đối với các loại động cơ điện phòng nổ có điện áp danh định đến 1140 V, được sử dụng trong mỏ hầm lò có nguy cơ về khí cháy và bụi nổ (thiết bị Nhóm I). Các loại động cơ điện phòng nổ thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm động cơ không đồng bộ ba pha, động cơ điện một chiều và các loại động cơ điện chuyên dụng khác được thiết kế để vận hành trong môi trường mỏ hầm lò. Đối tượng áp dụng (Điều 2) Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lưu thông và trực tiếp sử dụng động cơ điện phòng nổ trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam. Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc thừa nhận để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của động cơ điện phòng nổ. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra và giám sát chất lượng an toàn của thiết bị điện phòng nổ. Tài liệu viện dẫn (Điều 3) Quy chuẩn này áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC) mới nhất về thiết bị điện phòng nổ. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của các tài liệu đó để đảm bảo tính cập nhật và tương thích kỹ thuật toàn cầu. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 4) Động cơ điện phòng nổ: Là động cơ điện được thiết kế, chế tạo tích hợp các biện pháp bảo vệ đặc biệt nhằm ngăn ngừa khả năng kích thích sự cháy nổ của hỗn hợp khí hoặc bụi nổ xung quanh trong điều kiện vận hành bình thường hoặc khi xảy ra sự cố xác định. Thiết bị Nhóm I: Nhóm thiết bị điện chuyên dùng cho mỏ hầm lò có nguy cơ xuất hiện khí mỏ (mêtan) và/hoặc bụi than dễ cháy. Vỏ không xuyên nổ (Vỏ chống cháy "d"): Dạng bảo vệ phòng nổ trong đó các bộ phận có thể làm mồi cháy hỗn hợp nổ được đặt trong một vỏ bọc. Vỏ bọc này có khả năng chịu được áp suất phát sinh do vụ nổ bên trong và ngăn ngừa sự truyền nổ từ trong ra môi trường khí nổ xung quanh. Tăng độ an toàn "e": Dạng bảo vệ áp dụng cho thiết bị điện nhằm thực hiện các biện pháp bổ sung để tăng mức độ an toàn, ngăn ngừa khả năng xuất hiện nhiệt độ quá cao, tia lửa hoặc hồ quang điện trong quá trình vận hành bình thường hoặc dưới các điều kiện bất thường xác định. An toàn tia sáng (An toàn hệ thống "i"): Dạng bảo vệ dựa trên việc hạn chế năng lượng điện và năng lượng nhiệt trong mạch điện xuống mức không thể gây ra tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt đủ để làm bùng phát sự cháy nổ. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2023/BCT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến động cơ điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò. Các doanh nghiệp phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán tem hợp quy (CR) trước khi đưa thiết bị vào lưu thông và sử dụng trên thị trường.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT về An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2021/BCT về An toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Thông tư 36/2023/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-17:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007) về Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-1:2008 (IEC 60072-1 : 1991) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009) về Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hình dùng cho máy điện quay xoay chiều
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1 : 2010) về Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008) về Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ ( Mã IE)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2A:2001 (IEC 34-2A : 1974) về Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7862-2:2008 (IEC 60072-2 : 1990) về Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 2: Số khung 355 đến 1000 và số mặt bích 1180 đến 2360
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010) về Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá bằng độ bền điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012) về Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-7:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079:2014) về Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ D
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò