Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
QCVN 21:2025/BGTVT
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation
on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Lời nói đầu
QCVN 21:2025/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 09/2025/TT-BGTVT ngày 12 tháng 02 năm 2025.
QCVN 21:2025/BGTVT thay thế QCVN 21:2015/BGTVT, Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT, Sửa đổi 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT, Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:2015/BGTVT.
Quy chuẩn này bao gồm 6 tập được phân chia như sau:
| Tập | Nội dung |
| TẬP 1 | I Quy định chung |
| II Quy định kỹ thuật: | |
| Phần 1A Quy định chung | |
| |
| Số hiệu | QCVN21:2025/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 12/02/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, nghiêm ngặt phục vụ công tác quản lý chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu biển vỏ thép tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về giám sát kỹ thuật, phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép có chiều dài từ 20 mét trở lên. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam như chủ tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu biển, các nhà sản xuất vật liệu, trang thiết bị lắp đặt trên tàu, và tổ chức đăng kiểm thực hiện công tác kiểm định kỹ thuật. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các loại tàu biển vỏ thép hoạt động tuyến nội địa và quốc tế. Quy định rõ các trường hợp tàu biển đặc biệt, tàu công vụ hoặc tàu quân sự khi chuyển đổi mục đích sử dụng sang dân dụng phải tuân thủ các điều khoản tương ứng của quy chuẩn này. Thiết lập ranh giới pháp lý giữa quy chuẩn quốc gia và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong trường hợp có sự khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật. Điều 2: Đối tượng áp dụng Chỉ rõ nghĩa vụ tuân thủ của các chủ tàu, đơn vị khai thác tàu trong việc duy trì trạng thái kỹ thuật của tàu theo đúng cấp tàu đã được đăng kiểm cấp. Quy định trách nhiệm của các cơ sở thiết kế, đóng mới và sửa chữa tàu trong việc thực hiện đúng quy trình công nghệ và chịu sự giám sát trực tiếp của đăng kiểm viên. Xác định thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam cũng như các tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền trong việc đánh giá, cấp chứng nhận cho tàu. Điều 3: Tài liệu viện dẫn Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các công ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) như SOLAS, MARPOL, và LOADLINE được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Quy định nguyên tắc áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn khi có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ cơ quan ban hành có thẩm quyền. Điều 4: Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt Định nghĩa chuẩn xác các thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi như: Chiều dài thiết kế (L), Chiều rộng định hình (B), Chiều sâu mạn (D), Mớn nước thiết kế (d), và Lượng giãn nước của tàu. Làm rõ các khái niệm về phân cấp tàu, bao gồm "Cấp tàu", "Duy trì cấp tàu", "Rút cấp tàu" và "Đình chỉ cấp tàu". Giải thích các ký hiệu phân cấp, ký hiệu bổ sung chỉ vùng hoạt động, tính năng đặc biệt của tàu và các chữ viết tắt của các tổ chức hàng hải quốc tế liên quan. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Các tàu biển vỏ thép được đặt lườn hoặc có công đoạn đóng mới tương đương trước ngày quy chuẩn có hiệu lực vẫn tiếp tục áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng tại thời điểm đóng mới, trừ các trường hợp có quy định chuyển tiếp đặc biệt về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2025/BGTVT về Kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ