‹ Danh sách văn bản
QCVN123:2024/BGTVT Quy chuẩn Đất đai – Xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 123:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ

National technical regulation on child restraint systems used in motor vehicle

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 123:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT được xây dựng dựa trên Quy định kỹ thuật số 44 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.44, revision 3, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 11) và Quy định kỹ thuật số 129 của Liên hợp quốc (UN Regulation No.129, cập nhật đến bản sửa đổi Amendment 12).

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ AN TOÀN CHO TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ

National technical regulation on child restraint systems used in motor vehicle

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị an toàn cho trẻ em; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô; và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).

1.3.2. Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.

1.3.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS gồm Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems - i-Size) và Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" (Integral "Specific vehicle ISOFIX" Child Restraint Systems).

1.3.3.1. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (i-Size) là một loại Hệ thống ghế trẻ em phù hợp để sử dụng ở mọi vị trí ghế ngồi i-Size của xe ô tô.

1.3.3.2. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt" là loại Hệ thống ghế cho trẻ em được sử dụng cho loại xe đặc biệt.

1.3.4. Hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành 5 nhóm theo cân nặng của trẻ em:

1.3.4.1. Nhóm 0 dành cho trẻ em có cân nặng dưới 10 kg;

1.3.4.2. Nhóm 0+ dành cho trẻ em có cân nặng dưới 13 kg;

1.3.4.3. Nhóm I dành cho trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg;

1.3.4.4. Nhóm II dành cho trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg;

1.3.4.5. Nhóm III dành cho trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg;

1.3.5. Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:

1.3.5.1. Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.

1.3.5.2. Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.

1.3.5.3. Loại bán phổ thông (Semi-universal).

1.3.5.4. Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.

1.3.6. ISOFIX là hệ thống giữ cố định Thiết bị an toàn cho trẻ em lên xe ô tô bằng 2 neo cố định trên xe và 2 cơ cấu khóa tương ứng trên Thiết bị an toàn cho trẻ em kết hợp với cơ cấu chống xoay (lật) Thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.3.7. ISOFIX toàn diện (ISOFIX Universal) là hệ thống ISOFIX và dây buộc trên cùng (top-tether) hoặc chân đỡ (support-leg) để chống xoay Hệ thống ghế trẻ em.

Số hiệuQCVN123:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2026
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với thiết bị an toàn cho trẻ em (hệ thống lưu giữ trẻ em) được sử dụng trên xe ô tô. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với thiết bị an toàn cho trẻ em (Child Restraint System - CRS) được thiết kế, sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu để sử dụng trên xe ô tô. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật của quy chuẩn. Văn bản tập trung vào việc kiểm soát chất lượng an toàn của các thiết bị giữ trẻ em trên xe ô tô nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ chấn thương cho trẻ em khi xảy ra va chạm hoặc các tình huống phanh, chuyển hướng đột ngột của phương tiện. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định chi tiết các nhóm đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy chuẩn này. Điều này bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước; các đơn vị nhập khẩu thiết bị; các phòng thử nghiệm được chỉ định và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế và đồng bộ với hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm: Thiết bị an toàn cho trẻ em (CRS): Là hệ thống các bộ phận được liên kết với nhau, có thể bao gồm sự kết hợp của dây đai hoặc các bộ phận linh hoạt có khóa cài, thiết bị điều chỉnh, các chi tiết liên kết và trong một số trường hợp có thêm thiết bị phụ trợ như ghế nôi, ghế nâng hoặc tấm chắn va đập, có khả năng neo giữ chắc chắn vào xe ô tô nhằm hạn chế sự dịch chuyển của cơ thể trẻ em. Hệ thống ISOFIX: Hệ thống kết nối thiết bị an toàn của trẻ em vào xe ô tô thông qua các điểm neo giữ tiêu chuẩn được thiết kế sẵn trên xe mà không cần sử dụng dây đai an toàn của người lớn. Các nhóm phân loại: Phân loại thiết bị an toàn theo chiều cao, cân nặng và độ tuổi của trẻ em để đảm bảo tính tương thích và khả năng bảo vệ tối ưu nhất cho từng giai đoạn phát triển của trẻ. Điều 4. Quy định chung Đưa ra các nguyên tắc nền tảng trong việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thiết bị an toàn cho trẻ em: Thiết bị phải được thiết kế sao cho giảm thiểu nguy cơ gây chấn thương cho trẻ trong mọi tư thế sử dụng được nhà sản xuất hướng dẫn. Các bộ phận của thiết bị không được có các cạnh sắc nhọn hoặc các chi tiết nhô ra có thể gây tổn thương cho trẻ em hoặc hành khách khác trong xe khi xảy ra va chạm. Yêu cầu bắt buộc về việc dán nhãn, ghi nhãn rõ ràng về nhóm đối tượng sử dụng (chiều cao, cân nặng phù hợp) và hướng dẫn lắp đặt chi tiết bằng tiếng Việt đi kèm sản phẩm để người dùng dễ dàng thao tác đúng kỹ thuật. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Giao thông vận tải, hướng tới việc bắt buộc áp dụng đối với tất cả các sản phẩm thiết bị an toàn cho trẻ em lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm nâng cao chỉ số an toàn giao thông đường bộ.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2024/BCA về Thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành