‹ Danh sách văn bản
QCVN122:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT về Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 122:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XE Ô TÔ, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRONG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

National technical regulation for automobiles, trailers, semi-trailers, four wheels motor vehicles for carry goods, low-speed vehicles in periodic technical safety and environmental protection inspection

 

Lời nói đầu

QCVN 122:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XE Ô TÔ, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRONG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

National technical regulation for automobiles, trailers, semi-trailers, four wheels motor vehicles for carry goods, low-speed vehicles in periodic technical safety and environmental protection inspection

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe cơ giới) trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại thông tư “Quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy” của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến Xe cơ giới trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với Xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. MiD (MINOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng.

1.3.2. MaD (MAJOR DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng.

1.3.3. DD (DANGEROUS DEFECTS) là khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm.

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TCVN 6204 : 2008 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ - phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng.

1.4.2. TCVN 7663 : 2007 Tiêu chuẩn quốc gia về động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải.

1.4.3. TCVN 7880 : 2016 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ - tiếng ồn phát ra từ ô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

1.4.4. TCVN 7881 : 2018 Tiêu chuẩn quốc gia về tiếng ồn phát ra từ mô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

1.4.5. QCVN 12 : 2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.

1.4.6. TCVN 6528 : 1999 Phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa.

1.4.7. TCVN 6529 : 1999 Tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các yêu cầu khi kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Xe cơ giới được thể hiện trong bảng dưới đây:

Hạng mục kiểm tra

Khiếm khuyết, hư hỏng

Mức khiếm khuyết, hư hỏng

MiD

MaD

DD

I. YÊU CẦU TRONG KIỂM TRA NHẬN DẠNG, TỔNG QUÁT

Số hiệuQCVN122:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất trên toàn quốc nhằm kiểm soát chất lượng phương tiện giao thông đường bộ đang lưu hành, bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trong quá trình kiểm định định kỳ. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, các cơ quan quản lý nhà nước về đăng kiểm, và các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc liên quan đến hoạt động kiểm định các loại xe nêu trên tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được thiết lập tại phần mở đầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT: 1. Quy định chung và Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Xác định rõ giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các phương tiện giao thông đường bộ bao gồm xe ô tô các loại, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi thực hiện kiểm định lưu hành. Không áp dụng đối với các loại xe đặc chủng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ trường hợp có quy định phối hợp riêng). 2. Đối tượng áp dụng thực hiện quy chuẩn (Điều 2) Các trung tâm đăng kiểm, đơn vị kiểm định xe cơ giới trên phạm vi cả nước có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, tiêu chuẩn đánh giá được quy định. Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và đăng kiểm thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định. Chủ phương tiện, người lái xe có trách nhiệm đưa xe đi kiểm định đúng hạn và bảo đảm tình trạng kỹ thuật của xe phù hợp với quy chuẩn giữa các kỳ kiểm định. 3. Tài liệu viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn (Điều 3) Quy chuẩn viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến linh kiện, hệ thống của xe cơ giới như hệ thống phanh, khí thải, đèn chiếu sáng, và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Giao thông vận tải thừa nhận. Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất. 4. Giải thích từ ngữ và Thuật ngữ chuyên ngành (Điều 4) Định nghĩa chi tiết về các loại phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh để tránh sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế. Phân loại cụ thể các mức độ khiếm khuyết, hư hỏng của phương tiện phát hiện trong quá trình kiểm định, bao gồm: Khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng (MiD); Khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MaD); và Khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm (DD). Quy định rõ tiêu chí xác định cho từng nhóm lỗi để đăng kiểm viên làm căn cứ quyết định phương tiện có đạt yêu cầu kiểm định hay không. Hiệu lực thi hành của quy chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Giao thông vận tải. Các đơn vị đăng kiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và thực hiện nghiêm túc các quy định mới này nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2024/BCA về Thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6204:2008 (ISO 3929 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7663:2007 (ISO 11614 : 1999) về Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7880:2016 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu