Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-26:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
QCVN 12-26:2024/BCT
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - emulsion explosives for underground mines, underground construction without combustible gases
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 26:2024/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 33/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ số QCVN 05:2012/BCT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ, CÔNG TRÌNH NGẦM KHÔNG CÓ KHÍ NỔ
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - emulsion explosives for underground mines, underground construction without combustible gases
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ có mã HS 3602.00.00.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc nổ nhũ tương: Là thuốc nổ được tạo thành bằng cấu trúc nhũ tương nghịch (nước trong dầu) pha nước hay còn gọi là pha oxy hóa (pha phân tán) được phân tán trong suốt pha dầu hay pha nhiên liệu liên tục (pha liên tục), thuốc nổ nhũ tương có độ chịu nước cao.
3.2. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
QCVN 12-25:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện số 8.
QCVN 12-31:2024/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ chịu nước.
TCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
TCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.
TCVN 6425:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
TCVN 4851:1989 - Nước để phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
5. Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu |
| 1. Khối lượng riêng | g/cm3 | Từ 1,05 đến 1,25 |
| 2. Tốc độ nổ | m/s | Không nhỏ hơn 4 000 |
| 3. Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn) | % | Từ 105 đến 120 |
| 4. Độ nén trụ chì | mm | Không nhỏ hơn 14 |
| Số hiệu | QCVN12-26:2024/BCT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 25/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-26:2024/BCT do Bộ Công Thương ban hành năm 2024, quy định các yêu cầu kỹ thuật, an toàn và quy trình quản lý đối với sản phẩm thuốc nổ nhũ tương chuyên dụng trong khai thác mỏ hầm lò và thi công công trình ngầm không có nguy cơ về khí nổ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu về an toàn, phương pháp thử nghiệm và các quy định quản lý chất lượng đối với thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ (khí mê-tan) hoặc bụi nổ. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, thử nghiệm, lưu thông, sử dụng và bảo quản loại thuốc nổ nhũ tương này tại lãnh thổ Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, bao gồm các nội dung trọng tâm sau: Quy định chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với dòng sản phẩm thuốc nổ nhũ tương chuyên biệt. Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại thuốc nổ nhũ tương dùng ở môi trường có khí nổ hoặc bụi nổ nhằm ngăn ngừa nguy cơ thảm họa cháy nổ trong hầm lò. Đối tượng áp dụng cụ thể (Điều 2): Định danh chi tiết các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nổ mìn và các đơn vị kiểm định chất lượng sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại văn bản này. Giải thích từ ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò không có khí nổ, các thông số kỹ thuật đặc trưng và các thuật ngữ liên quan đến an toàn vật liệu nổ công nghiệp. Quy định về quản lý và kỹ thuật chung (Điều 4): Đặt ra các nguyên tắc cơ bản trong việc kiểm soát chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và ghi nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-26:2024/BCT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các quy định chuyển tiếp để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Văn bản liên quan
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-28:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-29:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ đốt số 8
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-30:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây cháy chậm công nghiệp
- Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6424:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-31:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây nổ chịu nước
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.