‹ Danh sách văn bản
QCVN12-30:2024/BCT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-30:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây cháy chậm công nghiệp

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 30:2024/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY CHÁY CHẬM CÔNG NGHIỆP

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Safety fuse

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 30:2024/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây cháy chậm công nghiệp biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 37/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây cháy chậm công nghiệp số QCVN 06:2015/BCT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY CHÁY CHẬM CÔNG NGHIỆP

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Safety fuse

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với dây cháy chậm công nghiệp có mã HS 3603.10.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới cháy chậm công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Dây cháy chậm công nghiệp là một loại phụ kiện nổ dùng để truyền lửa và khởi nổ kíp nổ đốt. Lõi của dây cháy chậm chứa thuốc Đen và phân bố đều trên toàn bộ chiều dài dây. Vỏ dây có nhiều lớp bằng sợi bông hoặc sợi lanh và các lớp chống thấm nước.

3.2. Cường độ phun lửa thể hiện độ mạnh, yếu của tia lửa khi dây cháy chậm cháy hết phụt ra, thông qua việc đánh giá khả năng mồi cháy giữa hai đoạn dây cháy chậm đặt cách nhau một khoảng cách nhất định.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây.

QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của dây cháy chậm công nghiệp được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của dây cháy chậm công nghiệp

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1. Đường kính ngoài của dây

mm

Từ 5,0 đến 5,6

Số hiệuQCVN12-30:2024/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành25/12/2024
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-30:2024/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý an toàn đối với sản phẩm dây cháy chậm công nghiệp được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý an toàn đối với dây cháy chậm công nghiệp thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Công Thương quản lý. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy dây cháy chậm công nghiệp tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan. Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế: Dây cháy chậm công nghiệp: Là phụ kiện nổ dùng để truyền ngọn lửa kích nổ kíp thường hoặc truyền lửa để đốt cháy thuốc súng, có cấu tạo gồm lõi thuốc đen được bọc bằng các lớp sợi và chất chống thấm nước. Tốc độ cháy: Là thời gian cần thiết để ngọn lửa cháy hết một đơn vị chiều dài xác định của dây cháy chậm, thường được tính bằng giây trên mét (s/m). Khả năng chịu nước: Là khả năng duy trì sự truyền lửa ổn định của dây cháy chậm sau khi bị ngâm trong nước dưới một áp suất và thời gian quy định. Quy định kỹ thuật và an toàn chung Quy chuẩn thiết lập các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật đối với dây cháy chậm công nghiệp nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành và lưu kho: Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt ngoài của dây cháy chậm phải nhẵn, đều, không bị nứt nẻ, không có vết gấp, không bị chảy chất chống thấm hoặc lộ lớp sợi bọc bên trong. Yêu cầu về kích thước: Đường kính ngoài của dây cháy chậm phải nằm trong giới hạn cho phép theo thiết kế đã được phê duyệt, bảo đảm sự đồng đều trên toàn bộ chiều dài cuộn dây. Tốc độ cháy tiêu chuẩn: Tốc độ cháy của dây cháy chậm trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn phải ổn định, sai lệch giữa các đoạn thử nghiệm không được vượt quá giới hạn quy định nhằm tránh hiện tượng nổ sớm hoặc nổ muộn ngoài ý muốn. Khả năng truyền lửa: Dây cháy chậm phải có khả năng truyền lửa liên tục, không bị tắt giữa chừng và phải kích nổ tin cậy kíp nổ thường đi kèm. Độ bền cơ học và chịu môi trường: Dây phải chịu được các tác động cơ học thông thường trong quá trình vận chuyển, rải dây và có khả năng hoạt động ổn định trong môi trường ẩm ướt hoặc dưới nước theo tiêu chuẩn thử nghiệm quy định. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-30:2024/BCT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm rà soát, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy cho sản phẩm dây cháy chậm công nghiệp theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu tại quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ