‹ Danh sách văn bản
QCVN12-22:2023/BCT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 22:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Non - electric delay detonator for underground mine, underground construction without combustible gases

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 34/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ VI SAI PHI ĐIỆN DÙNG CHO MỎ HẦM LÒ/ĐƯỜNG HẦM KHÔNG CÓ KHÍ BỤI NỔ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Non - electric delay detonator for underground mine, underground construction without combustible gases

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ có mã HS 3603.40.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ trên lãnh thẻ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.

3.2. Dây dẫn tín hiệu nổ (hay còn gọi là dây dẫn nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.

3.3. Kíp vi sai phi điện: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây (ms) và được kích nổ bằng dây dẫn tín hiệu nổ.

3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.

3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn tín hiệu nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây dẫn tín hiệu nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Cường độ nổ

 

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

2

Đường kính ngoài kíp

mm

Từ 7,0 đến 7,5

3

Đường kính dây dẫn tín hiệu nổ

Số hiệuQCVN12-22:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương, quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò và công trình ngầm không có khí bụi nổ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò, đường hầm không có khí bụi nổ tại lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung quy định kỹ thuật và an toàn cốt lõi (Điều 1 - Điều 4) Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT: 1. Quy định chung và Giải thích từ ngữ (Điều 1 - Điều 3) Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định chỉ tiêu kỹ thuật an toàn, phương pháp thử và nội dung quản lý đối với kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ có mã HS là 3603.40.00. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong chuỗi cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp này tại Việt Nam. Giải thích thuật ngữ: Định nghĩa rõ ràng về kíp nổ vi sai phi điện là loại kíp nổ được kích nổ bằng sóng xung kích truyền trong ống dẫn tín hiệu nổ, có thời gian trễ (vi sai) được thiết kế sẵn bên trong kíp nổ nhằm kiểm soát thời điểm nổ của từng lỗ khoan. 2. Yêu cầu kỹ thuật an toàn (Điều 4) Điều 4 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật mà sản phẩm phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, bao gồm: Yêu cầu về ngoại quan: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị hoen gỉ, nứt vỡ, móp méo hoặc có các khuyết tật cơ học khác. Ống dẫn tín hiệu phải được liên kết chắc chắn với vỏ kíp, không bị gập gãy, nứt hở hoặc rò rỉ chất nổ bên trong. Khả năng chịu nước và áp suất thủy tĩnh: Kíp nổ phải hoạt động bình thường và kích nổ hoàn toàn sau khi ngâm trong nước ở độ sâu và thời gian quy định (thông thường chịu được áp suất nước tối thiểu theo tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất nhưng không thấp hơn mức quy định chung). Khả năng kích nổ: Kíp nổ phải có đủ năng lượng để kích nổ tin cậy các loại thuốc nổ công nghiệp tương thích hoặc dây nổ đi kèm. Độ chính xác của thời gian vi sai: Sai lệch thời gian trễ thực tế so với thời gian trễ danh định của kíp nổ phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu nổ mìn, tránh hiện tượng nổ chồng pha hoặc nổ ngược hướng. Độ bền cơ học và an toàn va đập: Sản phẩm phải chịu được các thử nghiệm rơi tự do, va đập và rung động trong quá trình vận chuyển, bảo quản mà không tự kích nổ. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, thay thế các quy định kỹ thuật trước đây có liên quan đến sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-20:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2024/BCT về An toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2024/BCT về An toàn đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến 220 V sử dụng trong mỏ hầm lò
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Thông tư 34/2023/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ