‹ Danh sách văn bản
QCVN12-19:2023/BCT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-19:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện tử

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 19:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- KÍP NỔ ĐIỆN TỬ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - electronic detonator

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12 - 19:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện tử biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 31/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN TỬ

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - electronic detonator

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ điện tử có mã HS 3603.40.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ điện tử trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.                                                                                              

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.

3.2. Kíp nổ điện tử: Là tổ hợp kíp nổ trong đó thời gian trễ đạt được nhờ một chip điện tử được kích hoạt bằng điện.

3.3. Hệ thống kíp nổ điện tử: Là hệ thống đặt thời gian trễ, kích hoạt, kiểm tra kíp nổ điện tử bao gồm: Bộ kích hoạt bắn, bộ thử nghiệm và bộ lập trình.

3.4. Bộ kích hoạt bắn (firing unit): Là thiết bị được sử dụng trong hệ thống kích hoạt điện tử để bắt đầu một vụ nổ. Một thiết bị như vậy có thể điều khiển hoặc lập trình hoặc kiểm tra các kíp nổ điện tử và sạc tụ điện của các kíp nổ điện tử trước khi kích nổ của vụ nổ. Thiết bị này có thể được điều khiển bởi một máy tính.

3.5. Bộ thử nghiệm (testing unit): Là thiết bị đo hệ thống kích nổ điện tử tại hiện trường để kiểm tra các kíp nổ điện tử hoặc mạch kích nổ. Bộ thử này không thể kích nổ kíp nổ điện tử.

3.6. Bộ lập trình (programming unit): Là thiết bị được sử dụng tại hiện trường để lập trình thời gian trễ hoặc địa chỉ cho một kíp nổ điện tử. Thiết bị này cũng có thể sử dụng để kiểm tra kíp nổ điện tử và không thể kích nổ kíp nổ điện tử.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ điện tử được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ điện tử

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Cường độ nổ

 

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

2

Độ bền mối ghép miệng (chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 min, dây dẫn không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy)

kg

2,0

3

Đường kính ngoài của

Số hiệuQCVN12-19:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-19:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện tử được ban hành bởi Bộ Công Thương, quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn, phương pháp thử và quy định quản lý đối với sản phẩm kíp nổ điện tử được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý về an toàn đối với kíp nổ điện tử thuộc danh mục vật liệu nổ công nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và thử nghiệm kíp nổ điện tử tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cốt lõi Quy chuẩn đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành và sử dụng kíp nổ điện tử, cụ thể bao gồm: Yêu cầu về ngoại quan và cấu tạo: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị hoen gỉ, nứt vỡ hoặc móp méo. Dây dẫn tín hiệu của kíp nổ điện tử phải được bọc cách điện tốt, không bị dập nát, đứt gãy. Đầu kíp phải được bịt kín để chống ẩm và nước xâm nhập. Khả năng chịu nước: Kíp nổ điện tử phải hoạt động bình thường và kích nổ hoàn toàn sau khi ngâm trong nước ở độ sâu và thời gian quy định dưới áp suất nước tương đương điều kiện mỏ thực tế. Khả năng chống tĩnh điện và dòng điện rò: Kíp nổ điện tử phải có khả năng chống lại sự phóng điện tĩnh điện từ cơ thể người hoặc thiết bị, đồng thời không bị kích nổ bởi các dòng điện rò xuất hiện trong môi trường làm việc. Độ chính xác của thời gian trễ: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất của kíp nổ điện tử. Sai số thời gian trễ của kíp nổ điện tử phải cực kỳ nhỏ để đảm bảo hiệu quả nổ mìn vi sai và an toàn cho công trình xung quanh. Khả năng kích nổ: Kíp nổ điện tử phải có đủ năng lượng để kích nổ hoàn toàn lượng thuốc nổ mồi hoặc thỏi thuốc nổ tiêu chuẩn đi kèm mà không xảy ra hiện tượng câm hoặc nổ bán sản phẩm. Độ an toàn khi va đập và rơi tự do: Kíp nổ phải vượt qua các thử nghiệm rơi tự do từ độ cao quy định xuống bề mặt thép mà không tự phát nổ. Phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng Để xác định sự phù hợp của kíp nổ điện tử với các yêu cầu an toàn, quy chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn sau: Thử nghiệm kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng mắt thường và các thiết bị đo lường chuyên dụng như thước cặp để kiểm tra các thông số hình học và tình trạng bề mặt của kíp. Thử nghiệm khả năng chịu nước: Ngâm kíp nổ trong thiết bị tạo áp suất nước trong khoảng thời gian xác định, sau đó tiến hành kích nổ để kiểm tra tính năng hoạt động. Thử nghiệm khả năng chống tĩnh điện: Sử dụng thiết bị giả lập phóng điện tĩnh điện để phóng điện vào dây dẫn và vỏ kíp nổ nhằm đánh giá độ an toàn. Thử nghiệm thời gian trễ: Sử dụng hệ thống máy đo thời gian chuyên dụng kết hợp với bộ lập trình để đo chính xác khoảng thời gian từ khi phát lệnh nổ đến khi kíp nổ thực tế. Thử nghiệm khả năng kích nổ: Cho kíp nổ kích nổ tấm chì tiêu chuẩn hoặc thỏi thuốc nổ mồi để đánh giá sức công phá và khả năng truyền nổ. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy Công tác quản lý chất lượng kíp nổ điện tử được thực hiện chặt chẽ thông qua các quy định sau: Chứng nhận hợp quy: Kíp nổ điện tử sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận. Phương thức đánh giá sự phù hợp thường được áp dụng theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất) hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm đánh giá theo lô sản phẩm). Công bố hợp quy và gắn dấu CR: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh và gắn dấu hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc: Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. Đặc biệt, mỗi kíp nổ điện tử phải có một mã định danh duy nhất (như mã vạch hoặc mã QR) được in trên vỏ kíp hoặc dây dẫn để phục vụ công tác quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến khâu sử dụng cuối cùng. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-19:2023/BCT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kíp nổ điện tử phải rà soát, hoàn thiện quy trình công nghệ, trang thiết bị thử nghiệm và thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo đúng các quy định tại quy chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-10:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-12:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-11:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ tăng cường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-15:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Dây dẫn tín hiệu nổ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Thông tư 31/2023/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp nổ điện tử do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ