‹ Danh sách văn bản
QCVN12-14:2023/BCT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 12 - 14:2023/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI AN TOÀN

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Safety delay electric detonator

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 12-14:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 26/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP NỔ ĐIỆN VI SAI AN TOÀN

National technical regulation on safety of industrial explosive materials - Safety delay electric detonator

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ điện vi sai an toàn có mã HS 3603.60.00.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp nổ điện vi sai an toàn trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.

3.2. Kíp nổ điện vi sai an toàn: Là kíp nổ điện có thời gian giữ chậm định trước (một hoặc một số thời gian giữ chậm quy định tại Bảng 1) đảm bảo an toàn trong môi trường có khí, bụi nổ.

3.3. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.

3.4. Dòng điện an toàn: Là cường độ dòng điện 01 chiều khi cho dòng điện 01 chiều qua kíp, kíp không phát nổ.

3.5. Dòng điện đảm bảo nổ: Là cường độ dòng điện 01 chiều khi cho dòng điện 01 chiều qua kíp, kíp phát nổ.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất;

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ;

- TCVN 6911:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan - Phương pháp thử khả năng nổ an toàn.

5. Chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ điện vi sai an toàn được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp nổ điện vi sai an toàn

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Cường độ nổ

 

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

2

Đường kính ngoài

mm

Số hiệuQCVN12-14:2023/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành21/12/2023
Ngày hiệu lực01/07/2024
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai an toàn do Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 21/2023/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2023, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ điện vi sai an toàn sử dụng trong môi trường có nguy cơ nổ khí và bụi nổ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý về an toàn đối với sản phẩm kíp nổ điện vi sai an toàn thuộc nhóm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp có mã HS 3603.40.00. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy kíp nổ điện vi sai an toàn tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Quy định kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn cốt lõi Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật và an toàn đối với kíp nổ điện vi sai an toàn nhằm đảm bảo không gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng, đặc biệt là trong môi trường mỏ hầm lò có khí mê-tan và bụi than dễ nổ: Yêu cầu về ngoại quan và cấu tạo: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị méo mó, nứt rạn, gỉ sét hoặc có các khuyết tật khác. Dây dẫn điện của kíp nổ phải được bọc lớp cách điện chắc chắn, không bị bong tróc, dập gãy và phải có màu sắc phân biệt rõ ràng theo từng cấp vi sai hoặc theo quy định của nhà sản xuất. Kích thước hình học: Chiều dài vỏ kíp, đường kính ngoài của vỏ kíp và chiều dài dây dẫn phải đảm bảo sai lệch nằm trong phạm vi cho phép theo tài liệu kỹ thuật đã được phê duyệt. Điện trở của kíp nổ: Điện trở toàn phần của kíp nổ (bao gồm điện trở của cầu điện trở và dây dẫn) phải nằm trong giới hạn quy định đối với từng loại sản phẩm cụ thể, đảm bảo tính đồng nhất để khi đấu nối mạng nổ không xảy ra hiện tượng nổ sót. Dòng điện an toàn không gây nổ: Kíp nổ phải đảm bảo an toàn, không bị kích nổ khi cho dòng điện xoay chiều hoặc một chiều có cường độ nhỏ chạy qua trong khoảng thời gian liên tục theo quy định (thường là 5 phút). Dòng điện gây nổ hoàn toàn: Kíp nổ phải được kích nổ hoàn toàn, không có hiện tượng câm hoặc nổ chậm khi cấp dòng điện có cường độ đủ lớn trong khoảng thời gian cực ngắn. Khả năng chịu nước: Kíp nổ phải giữ nguyên khả năng hoạt động bình thường và không bị giảm độ nhạy sau khi ngâm trong nước ở độ sâu và thời gian quy định theo tiêu chuẩn thử nghiệm. Độ an toàn đối với khí mê-tan và bụi than: Đây là chỉ tiêu an toàn quan trọng nhất đối với kíp nổ điện vi sai an toàn. Khi tiến hành thử nghiệm nổ kíp trong buồng thử chứa hỗn hợp khí mê-tan với không khí hoặc hỗn hợp bụi than với không khí, kíp nổ không được gây bùng nổ các hỗn hợp khí và bụi này. Thời gian vi sai (thời gian trễ): Khoảng thời gian trễ giữa các cấp vi sai phải chính xác, sai lệch thời gian trễ của từng cấp phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo hiệu quả phá đá và an toàn cho công tác nổ mìn. Phương pháp thử nghiệm xác định chỉ tiêu an toàn Để đánh giá sự phù hợp của kíp nổ điện vi sai an toàn, quy chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn bao gồm: Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Thực hiện bằng mắt thường và sử dụng các dụng cụ đo lường có độ chính xác phù hợp như thước cặp, panme. Đo điện trở: Sử dụng các thiết bị đo điện trở chuyên dụng, đảm bảo dòng điện đo nhỏ hơn dòng điện an toàn không gây nổ của kíp để tránh nguy cơ kích nổ ngoài ý muốn. Thử dòng điện an toàn và dòng điện gây nổ: Tiến hành trên các thiết bị tạo dòng điện chuẩn, có hệ thống phòng hộ an toàn cho kiểm định viên. Thử khả năng chịu nước: Ngâm kíp nổ trong thiết bị thử áp suất nước chuyên dụng trước khi tiến hành kích nổ kiểm tra hiệu quả. Thử nghiệm an toàn phòng nổ khí và bụi than: Được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận, sử dụng buồng thử nổ chuyên dụng mô phỏng môi trường mỏ hầm lò có nồng độ khí mê-tan và bụi than tối ưu cho sự nổ. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy Công bố hợp quy: Kíp nổ điện vi sai an toàn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các phương thức quy định tại thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ, thông thường áp dụng Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường) đối với sản phẩm sản xuất hàng loạt hoặc Phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá theo lô sản phẩm) đối với sản phẩm nhập khẩu theo lô. Ghi nhãn và bao gói: Bao bì chứa đựng kíp nổ phải chắc chắn, chống ẩm, chống va đập và tĩnh điện. Nhãn mác trên bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và các cảnh báo nguy hiểm theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-14:2023/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, thay thế các quy định trước đây có liên quan đến kíp nổ điện vi sai an toàn trái với quy chuẩn này.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-21:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-22:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-23:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ amonit AD1
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-24:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-28:2024/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp nổ điện vi sai
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2015/BCT về Các loại kíp nổ điện
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ