‹ Danh sách văn bản
QCVN119:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 119:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National technical regulation on Safety and environmental protection for low-speed vehicle

 

Lời nói đầu

QCVN 119:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

QCVN 119:2024/BGTVT chuyển đổi từ Thông tư 86/2014/TT-BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National technical regulation on Safety and environmental protection for low- speed vehicle

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Khối lượng bản thân của xe được định nghĩa tại mục 4.6 khối lượng bản thân của ô tô hoàn chỉnh (complete vehicle kerb mass) của TCVN 6529.

1.3.2. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe bao gồm khối lượng bản thân của xe, khối lượng người trên xe và hành lý.

1.3.3. Trạng thái không tải: khối lượng xe không tải và người lái (có khối lượng tương đương 75 kg).

1.3.4. Trạng thái đầy tải: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 1.3.2 của Quy chuẩn này.

1.3.5. Chiều dài của xe được định nghĩa tại mục 6.1.1 của TCVN 6528, chiều rộng của xe được định nghĩa tại mục 6.2 của TCVN 6528, chiều cao của xe được định nghĩa tại mục 6.3 của TCVN 6528.

1.3.6. Điện áp cao: là điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 V đối với dòng điện một chiều (DC- Direct Current); lớn hơn 30 V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều (AC- Alternating Current).

1.4. Tài liệu viện dẫn

QCVN 12 : 2011/ BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.

TCVN 7880: Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

TCVN 6438: Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.

TCVN 6528: Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 6529: Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Yêu cầu chung

2.1.1. Xe phải có số khung (hoặc số VIN), số động cơ. Số khung, số động cơ không bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại. Số khung phải được đóng trực tiếp trên khung xe hoặc đóng trực tiếp trên thân vỏ đối với trường hợp xe không có khung xe.

2.1.2. Xe và các bộ phận lắp đặt trên xe phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải, phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này. Không sử dụng phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe.

2.1.3. Các mối ghép trên xe như mối ghép ren, mối ghép đinh tán, mối ghép bu lông, các loại mối ghép khác (nếu có) sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng, phải theo quy định của nhà sản xuất.

2.1.4. Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, hệ thống cung cấp nhiên liệu.

2.1.5. Số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe

Số hiệuQCVN119:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các giới hạn kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình chứng nhận chất lượng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ. Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe và linh kiện của xe; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại phương tiện này tại Việt Nam. Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để làm cơ sở áp dụng thống nhất: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: Là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có từ bốn bánh trở lên, được thiết kế và sản xuất chủ yếu để chở người, có kết cấu cabin đóng hoặc mở, số chỗ ngồi không quá quy định (kể cả chỗ của người lái), khối lượng bản thân và vận tốc thiết kế lớn nhất nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật. Khối lượng bản thân của xe: Là khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động, bao gồm đầy đủ dầu bôi trơn, chất làm mát, nhiên liệu (đối với động cơ đốt trong) hoặc pin/ắc quy ở trạng thái sạc đầy (đối với xe điện), cùng các trang thiết bị tiêu chuẩn kèm theo xe, nhưng không bao gồm khối lượng của người lái, hành khách và hành lý. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất: Là khối lượng lớn nhất của xe bao gồm khối lượng bản thân, khối lượng của người lái, hành khách và hành lý được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất và phù hợp với giới hạn tải trọng quy định. Quy định chung về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Các yêu cầu chung đặt ra nền tảng kỹ thuật bắt buộc đối với phương tiện trước khi tiến hành các bước thử nghiệm chuyên sâu: Sự phù hợp của tài liệu kỹ thuật: Xe sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và tài liệu mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật cốt lõi từ nhà sản xuất. Các thông số thực tế của xe khi kiểm tra phải hoàn toàn trùng khớp với hồ sơ đăng ký. Yêu cầu về linh kiện và hệ thống: Các hệ thống truyền động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, cùng các linh kiện an toàn khác phải được chế tạo từ vật liệu phù hợp, đảm bảo độ bền cơ học, khả năng vận hành ổn định và không gây nguy hiểm cho người sử dụng cũng như các phương tiện khác cùng tham gia giao thông. Bảo vệ môi trường: Động cơ của xe (đối với xe sử dụng động cơ đốt trong) phải đáp ứng các tiêu chuẩn về khí thải và tiếng ồn theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Đối với xe điện, hệ thống pin và hệ thống điện động lực phải đảm bảo an toàn chống rò rỉ điện, chống cháy nổ và không gây nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Quy chuẩn QCVN 119:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được Bộ Giao thông vận tải quy định. Các cơ sở sản xuất, lắp ráp và doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm chủ động cập nhật công nghệ, quy trình sản xuất và hồ sơ đăng ký chứng nhận để đảm bảo sản phẩm đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn mới kể từ ngày quy chuẩn chính thức có hiệu lực pháp lý.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT về Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2025/BNNMT về Lò đốt chất thải
  • Thông tư 86/2014/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7880:2016 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải