‹ Danh sách văn bản
QCVN118:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 118:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National technical regulation on Safety and environmental protection for motor vehicles with four wheels for carry goods

 

Lời nói đầu

QCVN 118:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

National technical regulation on safety and environmental protection for motor vehicles with four wheels for carry goods

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi là xe).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW.

1.3.2. Các thuật ngữ về kích thước của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6528 “phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”.

1.3.3. Các thuật ngữ về khối lượng của xe được sử dụng như xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6529 "phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

1.3.4. Xe cùng kiểu loại

Các xe của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.5. Điện áp cao: là điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện, có giá trị lớn hơn 60V và nhỏ hơn hoặc bằng 1500V đối với dòng điện một chiều (DC - Direct Current); lớn hơn 30V và nhỏ hơn hoặc bằng 1000V giá trị hiệu dụng đối với dòng điện xoay chiều (AC - Alternating Current)

1.3.6. Tâm hình học của đèn là tâm bề mặt chiếu sáng của đèn

1.3.7. Trạng thái không tải: khối lượng xe không tải và người điều khiển có khối lượng 75kg.

1.3.8. Trạng thái đầy tải: xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 2.3.2 của Quy chuẩn này.

1.4. Tài liệu viện dẫn

- QCVN 12:2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới;

- QCVN 125:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- QCVN 36:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy;

- QCVN 34:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô;

- QCVN 37:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy;

- QCVN 90:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;

- QCVN 47 : 2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy;

- QCVN 91:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;

- QCVN 113:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy;

- QCVN 78:2024/BGTVT- Quy chuẩn kỹ thuật

Số hiệuQCVN118:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao mức độ an toàn cho người sử dụng và bảo vệ môi trường đối với loại hình phương tiện vận tải đặc thù này. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu mới để tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe và linh kiện; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và chứng nhận chất lượng phương tiện. Các quy định kỹ thuật cốt lõi của QCVN 118:2024/BGTVT Quy định chung và giải thích từ ngữ: Văn bản định nghĩa chi tiết về xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có từ bốn bánh trở lên, có thùng chở hàng, kết cấu cabin kín hoặc hở, được thiết kế để chở hàng hóa với các giới hạn cụ thể về khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ và vận tốc thiết kế lớn nhất. Yêu cầu về kích thước và khối lượng: Quy định giới hạn tối đa về chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe và thùng xe nhằm bảo đảm khả năng vận hành an toàn trên hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu. Khối lượng phân bổ lên các trục xe cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ số kỹ thuật an toàn. Hệ thống truyền lực và động cơ: Động cơ lắp đặt trên xe phải có nguồn gốc rõ ràng, công suất phù hợp với thiết kế tổng thể. Hệ thống nhiên liệu phải tuyệt đối kín khít, không có hiện tượng rò rỉ xăng, dầu hoặc khí hóa lỏng trong mọi điều kiện vận hành bình thường. Hệ thống phanh (thắng): Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính (phanh chân) và phanh đỗ xe (phanh tay) hoạt động độc lập. Hiệu quả phanh được đánh giá qua quãng đường phanh, gia tốc chậm dần và tính ổn định hướng của xe khi phanh gấp trên đường thử tiêu chuẩn. Hệ thống lái: Đảm bảo khả năng điều khiển chính xác, nhẹ nhàng và ổn định. Độ rơ góc của vô lăng lái phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh hiện tượng mất lái hoặc phản ứng chậm của phương tiện khi thay đổi hướng di chuyển. Hệ thống treo, bánh xe và lốp: Hệ thống treo phải giảm chấn hiệu quả, bảo đảm độ bám đường của bánh xe. Lốp xe phải đúng thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, có khả năng chịu tải trọng tối đa tương ứng với khối lượng toàn bộ của xe và không bị nứt nẻ, mòn quá giới hạn. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và thiết bị quan sát: Xe bắt buộc phải trang bị đầy đủ đèn chiếu sáng phía trước (đèn pha, đèn cốt), đèn báo rẽ (xi nhan), đèn phanh, đèn hậu, đèn soi biển số và còi điện có âm lượng nằm trong giới hạn quy định. Gương chiếu hậu phải cung cấp tầm nhìn phía sau rõ ràng cho người lái. Thân xe, cabin và thùng chở hàng: Kết cấu cabin phải chắc chắn, bảo vệ được người ngồi trong trường hợp xảy ra va chạm nhẹ. Thùng chở hàng phải được lắp đặt kiên cố vào sát xi, cửa thùng phải có cơ cấu khóa xích an toàn, tránh tự động mở khi xe đang di chuyển. Quy định về bảo vệ môi trường Kiểm soát khí thải: Động cơ của xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn về giới hạn khí thải độc hại (CO, HC, NOx, khói) theo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ. Giới hạn tiếng ồn: Mức ồn tối đa phát ra từ ống xả và động cơ khi xe hoạt động không được vượt quá ngưỡng quy chuẩn cho phép nhằm giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn tại các khu vực đô thị và dân cư. Phương thức quản lý và kiểm tra chất lượng Thử nghiệm mẫu điển hình: Các kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu phải được tiến hành thử nghiệm thực tế tại các cơ sở thử nghiệm đủ năng lực được Bộ Giao thông vận tải chỉ định. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng (COP): Cơ sở sản xuất, lắp ráp phải được đánh giá và giám sát định kỳ về quy trình công nghệ, trang thiết bị kiểm tra chất lượng để đảm bảo các sản phẩm xuất xưởng đồng đều và đạt chuẩn như mẫu thử nghiệm ban đầu. Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để làm thủ tục đăng ký, đăng kiểm lưu hành. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian được Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể trong văn bản ban hành kèm theo. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các nội dung kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính pháp lý cho phương tiện khi đưa ra thị trường.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT về Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2025/BNNMT về Lò đốt chất thải
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6011:2015 (ISO 7117:2010) về Mô tô - Phương pháp đo xác định vận tốc lớn nhất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7882:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT về Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2024/BGTVT về Ắc quy chì - a xít, lithium - ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2024/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô