Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 113:2023/BGTVT
National technical regulation on technical requirements and test methods for wheels of motorcycles and mopeds
Lời nói đầu
QCVN 113:2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số …..…/2023/TT-BGTVT ngày …tháng …năm 2023.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT thay thế cho QCVN 44:2012/BGTVT và QCVN 46:2012/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀNH BÁNH XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation on technical requirements and test methods for wheels of motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vành, vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm vành bánh xe làm bằng thép, hợp kim).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với vành, vành bánh xe sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vành hoặc vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy, cơ sở sản xuất lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng đối với vành, vành bánh xe dùng cho xe mô tô, xe gắn máy.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Vành (Rim): Chi tiết của vành bánh xe để lắp với lốp và giữ lốp.
1.3.2 Mâm vành bánh xe (wheel disc): Chi tiết của vành bánh xe, là bộ phận ở giữa trục và vành.
1.3.3 Vành bánh xe (wheel): Bộ phận chịu tải ở giữa lốp và trục, thường gồm có hai chi tiết chính là vành và mâm vành bánh xe, có thể được chế tạo liền khối hoặc kết cấu ghép.
1.3.4 Vành bánh xe có kết cấu liền khối (unit construction wheel): Vành bánh xe có vành và mâm vành bánh xe được chế tạo liền thành một khối.
1.3.5 Vành bánh xe có kết cấu ghép (composite construction wheel): Vành bánh xe có vành, mâm vành bánh xe được liên kết lại thành một khối thông qua các mối ghép (có thể tháo được).
1.3.6 Kiểu loại vành, vành bánh xe: Vành, vành bánh xe được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng thiết kế, nhãn hiệu, cở sở sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất và không có sự khác biệt về một trong các đặc tính kỹ thuật sau đây:
Mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa; Kết cấu vành, vành bánh xe;
Sử dụng cho lốp (có săm hoặc không săm);
Tải trọng lớn nhất cho phép tác dụng lên bánh xe;
Vật liệu chế tạo vành, vành bánh xe.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Vành, vành bánh xe phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất;
2.1.2 Bề mặt vành, vành bánh xe không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn thấy được;
2.1.3 Trên vành, vành bánh xe phải ghi mã đường kính
| Số hiệu | QCVN113:2023/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 29/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy được ban hành kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuật cho vành bánh xe mô tô, xe gắn máy khi sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại vành bánh xe (bao gồm vành hợp kim nhẹ, vành thép tấm và vành nan hoa) được sử dụng cho xe mô tô và xe gắn máy. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu vành bánh xe, xe mô tô, xe gắn máy; các cơ quan quản lý, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường liên quan. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với vành bánh xe Vành bánh xe phải được chế tạo từ vật liệu phù hợp, bề mặt không được có các khuyết tật như nứt, rỗ khí, ngậm xỉ hoặc các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến tính năng sử dụng và độ bền của vành. Ký hiệu và nhãn mác: Trên vành bánh xe phải được dập nổi hoặc chìm các thông tin rõ ràng, không dễ tẩy xóa bao gồm: tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất, kích cỡ vành (ký hiệu danh định), và ký hiệu chỉ loại vành (ví dụ: dùng cho lốp không săm - tubeless). Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vành hợp kim nhẹ Thử uốn xoắn (Rotational bending fatigue test): Nhằm kiểm tra độ bền mỏi của vành dưới tác động của mô men uốn xoắn. Vành bánh xe được gá chặt trên thiết bị thử và chịu một mô men uốn không đổi quay quanh trục. Sau một số chu trình thử nghiệm quy định, vành không được xuất hiện vết nứt, sự rạn nứt hoặc biến dạng quá mức cho phép. Thử uốn hướng tâm (Radial load fatigue test): Mô phỏng tải trọng thẳng đứng tác động lên vành khi xe vận hành. Vành lắp cùng lốp tiêu chuẩn được ép vào một trống quay với lực ép hướng tâm xác định. Sau số chu trình thử nghiệm quy định, vành không được có vết nứt hoặc hư hỏng cơ học. Thử va đập (Impact test): Đánh giá khả năng chịu lực va đập đột ngột của vành khi va chạm chướng ngại vật. Quả nặng thử nghiệm được thả rơi tự do từ một độ cao xác định xuống vành bánh xe. Kết quả yêu cầu không được xuất hiện vết nứt xuyên suốt, không bị tách rời phần vành và moay-ơ, và áp suất lốp không được giảm đột ngột trong thời gian quy định (đối với vành dùng lốp không săm). Thử độ kín khí (Air tightness test): Áp dụng riêng cho vành thiết kế sử dụng lốp không săm. Vành được bơm khí đến áp suất quy định và ngâm trong nước hoặc phun chất chỉ thị để kiểm tra rò rỉ. Yêu cầu không được có bất kỳ sự rò rỉ khí nào qua thân vành. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vành thép tấm Thử uốn hướng tâm: Quy trình và yêu cầu tương tự như đối với vành hợp kim nhẹ nhằm đảm bảo cấu trúc thép tấm không bị mỏi, nứt gãy dưới tải trọng động liên tục. Thử va đập: Đánh giá độ bền cơ học của mối hàn và cấu trúc thép khi chịu lực tác động mạnh từ bên ngoài. Thử độ kín khí: Áp dụng cho các loại vành thép tấm được thiết kế để lắp lốp không săm, đảm bảo mối hàn và bề mặt tiếp xúc kín khít tuyệt đối. Yêu cầu kỹ thuật đối với vành nan hoa Độ bền kéo của nan hoa: Nan hoa và đầu nối nan hoa phải chịu được lực kéo giới hạn theo quy định mà không bị đứt hoặc tuột ren. Độ bền của vành nan hoa: Đánh giá khả năng chịu lực hướng tâm và lực uốn của toàn bộ cụm vành sau khi đã được căng nan hoa hoàn chỉnh. Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy Các loại vành bánh xe mô tô, xe gắn máy sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải. Phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện xe cơ giới. Báo cáo thử nghiệm phải được cấp bởi các cơ sở thử nghiệm đủ năng lực và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thừa nhận. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, thay thế cho các quy chuẩn và quy định trước đây có liên quan đến vành bánh xe mô tô, xe gắn máy.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT về Khung xe mô tô, xe gắn máy
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy làm bằng vật liệu thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh hợp kim xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành