Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
QCVN 11:2024/BGTVT
National technical regulation on safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 11:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học - Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QCVN 11:2024/BGTVT thay thế QCVN 11:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National technical regulation on safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc mới (sau đây gọi là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6528:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.2. Các thuật ngữ về khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.3. Các thuật ngữ khác:
1.3.3.1. Trục đơn (Single axle): chỉ gồm một trục xe.
1.3.3.2. Cụm trục kép (Tandem axle group): là nhóm trục gồm hai trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m.
1.3.3.3. Cụm trục ba (Tri-axle group): là nhóm trục gồm ba trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m.
1.3.3.4. Trục dẫn hướng (Steering Axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh xe nhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe.
1.3.3.5. Cụm trục dẫn hướng kép (Twin-steer axle group): là nhóm trục gồm 2 trục dẫn hướng lắp lốp đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này được liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển bánh xe dẫn hướng.
1.3.3.6. Trục nâng hạ (Lift Axle): là trục trên đó có lắp cơ cấu, thiết bị có thể điều chỉnh được tải trọng tác dụng lên trục đó hoặc có thể điều khiển nâng bánh xe lên khỏi mặt đường bởi người lái xe.
1.3.3.7. Trục tự lựa (Self-steering axle): là một trục có bánh xe, có các cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển để tự điều chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động của xe.
1.3.3.8. Rơ moóc kiểu mô đun (Modular trailers): là rơ moóc có cơ cấu ghép, nối dùng để kết nối với thiết bị kéo hoặc nối ghép các mô đun với nhau, có thể được vận hành theo một trong hai hướng, dưới dạng một mô đun hoặc nhiều mô đun.
1.3.3.9. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động (Recreational trailer/semi trailer): là loại xe được thiết kế có không gian sinh hoạt cơ bản, được trang bị tối thiểu bao gồm: không gian ngủ, khu vực bếp nấu ăn, khu vực vệ sinh, bàn, ghế, tủ chứa đồ khác.
1.3.3.10. Rơ moóc lều trại lưu động (Camping trailers, travel trailers): là rơ moóc có mui cứng hoặc mui mềm có thể gấp lại được khi di chuyển, trên xe được trang bị chỗ ngủ và các trang thiết bị phục vụ cho việc dã ngoại.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Kích thước cho phép lớn nhất:
Hình 1a. Cách xác định kích thước rơ moóc
| Số hiệu | QCVN11:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc đối với việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và quản lý chất lượng các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc lưu thông tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc (sau đây gọi tắt là phương tiện) được thiết kế, chế tạo hoặc lắp ráp, nhập khẩu để tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các nhóm phương tiện sau: Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất không quá 0,75 tấn (Nhóm O1). Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất trên 0,75 tấn đến 3,5 tấn (Nhóm O2). Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất trên 3,5 tấn đến 10 tấn (Nhóm O3). Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có khối lượng toàn bộ lớn nhất trên 10 tấn (Nhóm O4). Đối tượng áp dụng (Điều 2) Quy chuẩn này áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau đây: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các linh kiện, hệ thống liên quan. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác đăng kiểm, kiểm soát chất lượng phương tiện giao thông. Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật (Điều 3) Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình kiểm định kỹ thuật: Rơ moóc (Trailer): Phương tiện giao thông đường bộ không có động cơ, được thiết kế để được kéo bởi một xe cơ giới khác. Sơ mi rơ moóc (Semi-trailer): Loại rơ moóc được thiết kế để nối với xe kéo sao cho một phần đáng kể của khối lượng toàn bộ rơ moóc đè lên xe kéo. Khối lượng bản thân: Khối lượng của phương tiện ở trạng thái sẵn sàng hoạt động, không có hành khách, hành lý hoặc hàng hóa, nhưng đầy đủ các trang thiết bị tiêu chuẩn. Khối lượng toàn bộ lớn nhất: Khối lượng lớn nhất của phương tiện do nhà sản xuất quy định hoặc cơ quan thẩm quyền cho phép, bao gồm khối lượng bản thân và khối lượng hàng hóa cho phép chở. Chốt kéo (Kingpin) và Thiết bị liên kết: Các bộ phận cơ khí chịu lực dùng để liên kết rơ moóc, sơ mi rơ moóc với xe kéo, đảm bảo truyền lực kéo và lực phanh an toàn. Quy định chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 4) Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng đối với việc kiểm soát chất lượng phương tiện: Phương tiện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận phù hợp với các quy định của Quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Các linh kiện, hệ thống liên quan đến an toàn như hệ thống phanh, hệ thống treo, lốp xe, thiết bị chiếu sáng và tín hiệu phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện phải được lập đầy đủ, bao gồm bản vẽ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu chứng minh sự phù hợp của các linh kiện chính. Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi kết cấu, kích thước, khối lượng của phương tiện sai lệch so với hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc chứng nhận chất lượng ban đầu. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được Bộ Giao thông vận tải quy định, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật thế hệ trước nhằm cập nhật các tiêu chuẩn an toàn tiên tiến, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ và hội nhập quốc tế.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2024/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2024/BGTVT về Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2024/BCA về Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2025/BNNMT về Lò đốt chất thải
- Thông tư 39/2024/TT-BGTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6978:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6580:2000 (ISO 4030:1983) về phương tiện giao thông đường bộ - mã nhận dạng phương tiện giao thông (vin) - vị trí và cách ghi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7475:2005 (ISO 337 : 1981) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7476:2005 (ISO 4086 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7479:2005 (ISO 1724 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7480:2005 (ISO 1185 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (ISO 3779:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng xe (VIN) - Nội dung và cấu trúc
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 38:2015/BGTVT về kiểm tra và chế tạo công – te – nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải do bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô