‹ Danh sách văn bản
QCVN104:2025/BXD Quy chuẩn Đất đai – Xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BXD về Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 104:2025/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG

National technical regulation on protection equipment system of automatic warning level crossing

 

Lời nói đầu

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BXD “Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động” do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 11/2025/TT-BXD ngày 20 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT.

Điều 1 Quy định chung

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động trên đường sắt quốc gia.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thiết kế, cung cấp, lắp đặt, giám sát, nghiệm thu, vận hành và bảo trì thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động trên đường sắt quốc gia trong lãnh thổ Việt Nam.

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1 Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động gồm: cần chắn tự động; đèn tín hiệu và chuông điện hoặc loa phát âm thanh; tủ điều khiển; thiết bị phát hiện tàu; thiết bị giám sát tập trung được cấu thành hệ thống để thực hiện chức năng cảnh báo tại đường ngang.

1.3.2 Cảnh báo là việc cung cấp các tín hiệu, báo hiệu tại đường ngang để người tham giao giao thông đường bộ nhận biết có phương tiện giao thông đường sắt đến đường ngang như: đèn hiệu, tín hiệu cần chắn tự động, chuông điện hoặc loa phát âm thanh.

1.3.3 Thiết bị phát hiện tàu là thiết bị có chức năng phát hiện chính xác sự xuất hiện của phương tiện giao thông đường sắt thông qua các loại cảm biến, mạch xử lý tín hiệu.

1.3.4 Tương thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị điện, điện tử hoạt động bình thường trong môi trường điện từ và không gây nhiễu đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác.

1.3.5 Thiết bị truyền dẫn là thiết bị có chức năng chuyển đổi dữ liệu hình ảnh và trạng thái của một số thiết bị phòng vệ, truyền dữ liệu giám sát từ đường ngang về trung tâm giám sát thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng viễn thông (không dây).

1.4 Những chữ viết tắt

CBTĐ: Cảnh báo tự động.

CCTĐ: Cần chắn tự động.

CSDL: Cơ sở dữ liệu.

TBPVĐN: Thiết bị phòng vệ đường ngang.

IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế.

IP (Ingress Protection): Cấp bảo vệ được quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529) Tiêu chuẩn về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài.

LED (Light emitting diode): Diode phát quang.

1.5 Tài liệu viện dẫn

Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu được viện dẫn dưới đây:

QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khai thác đường sắt.

QCVN 06:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tín hiệu giao thông đường sắt.

QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.

TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô.

TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi.

TCVN 4255:2008 (IEC 60529) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).

TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện.

TCVN 7909-4-3:2015 (IEC 61000-4-3) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến.

IEC 61000-4-4:2012: Tương thích điện từ (EMC) - P

Số hiệuQCVN104:2025/BXD
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành20/06/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2025/BXD về Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động do Bộ Xây dựng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và công tác quản lý đối với hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động trên mạng lưới đường sắt quốc gia. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động (TBPVĐN CBTĐ) trên đường sắt quốc gia. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thiết kế, cung cấp, lắp đặt, giám sát, nghiệm thu, vận hành và bảo trì các thiết bị này trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. - Yêu cầu kỹ thuật chung của hệ thống Hoạt động của hệ thống TBPVĐN CBTĐ phải được giám sát liên tục thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng truyền dẫn không dây. Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ các tác nghiệp đón, gửi, thông qua và dồn tàu từ các ga kế cận đường ngang. Việc kết nối nhận tín hiệu điều khiển từ ga không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống tín hiệu ga. Đối với đường ngang sử dụng cảm biến từ để phát hiện tàu, trạng thái hoạt động của cảm biến phải được giám sát liên tục. Tại mỗi cụm cảm biến phát hiện tàu đến gần phải bố trí ít nhất 02 cảm biến để bảo đảm tính ổn định và tin cậy. Nhãn hàng hóa trên thiết bị phải được dán, gắn, in hoặc đúc trực tiếp với các thông tin tối thiểu: Tên (kiểu loại, model), số sê-ri, thông tin đơn vị sản xuất/nhập khẩu, tháng năm sản xuất, điện áp sử dụng, cấp bảo vệ IP và xuất xứ hàng hóa. Vỏ tủ điều khiển phải được chế tạo bằng tôn, thép tấm dày tối thiểu 1,4 mm (được xử lý bề mặt và sơn tĩnh điện hai lớp) hoặc bằng vật liệu tổng hợp chống lão hóa, chống tia UV, cách điện và cách nhiệt tốt. Bên trong vỏ tủ phải lót lớp cách nhiệt chống cháy, vỏ ngoài có màu ghi xám. Bản vẽ thiết kế hệ thống phải thể hiện đầy đủ mạch điện, số hiệu tiếp điểm, cọc đấu dây và địa chỉ đi/đến của từng dây dẫn. Dây dẫn nguồn điện công suất lớn phải tiếp cận từ hai phía khác nhau để đảm bảo cấp nguồn liên tục khi có sự cố đứt dây. Bộ điều khiển đường ngang phải tích hợp sẵn tối thiểu 10 đầu vào và 10 đầu ra, hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp để kết nối các thiết bị trong hệ thống. Thiết bị giao tiếp vào/ra phải có tối thiểu 8 đầu vào và 8 đầu ra tích hợp sẵn. Thiết bị âm thanh phải có tối thiểu 1 đầu vào và 2 đầu ra giao tiếp loa nén; cường độ âm thanh điều chỉnh được trong dải từ 80 dB đến 110 dB; hỗ trợ chế độ hoạt động tự động ngày/đêm và tự động kiểm tra ngắn mạch loa. Khối nguồn phải đáp ứng điện áp vào dải rộng từ 90 V đến 250 VAC (50Hz). Dòng nạp ắc quy không vượt quá 10% dung lượng bình và có chức năng bù nhiệt, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, quá áp và tự động sạc định kỳ. Không được phép cách ly nguồn cấp từ ắc quy tới các thiết bị thông tin tín hiệu khi mất nguồn điện xoay chiều. Ắc quy sử dụng loại khô, kín khí, không cần bảo dưỡng, tuổi thọ không dưới 2 năm và dung lượng phải đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường ít nhất 12 giờ khi mất điện lưới xoay chiều. - Thiết bị phát hiện tàu Thiết bị phát hiện tàu (gồm cảm biến từ và cảm biến đếm trục) phải kết hợp với mạch xử lý tín hiệu đồng bộ để phân biệt chính xác bánh xe của phương tiện đường sắt với các xung nhiễu môi trường. Cảm biến từ: Đáp ứng tốc độ chạy tàu từ 5 km/h đến dưới 100 km/h; không được lắp đặt trong phạm vi bán kính 50 m từ vị trí có đường dây điện lực cao thế từ 220 kV trở lên đi qua. Cảm biến đếm trục: Đáp ứng tốc độ chạy tàu từ 0 km/h đến 120 km/h. Bộ gá lắp cảm biến trên ray phải điều chỉnh được cho từng loại ray và khổ đường mà không ảnh hưởng đến sự vận hành của tàu. - Các mức cảnh báo và xử lý trở ngại của hệ thống Mức cảnh báo đầy đủ: Hệ thống hoạt động bình thường (đèn tín hiệu cảnh báo nháy, chuông/loa kêu và cần chắn tự động đóng). Các trở ngại được phép ở mức này gồm mất điện xoay chiều nhưng ắc quy vẫn đủ điện, hoặc hỏng 1 trong 2 cảm biến phát hiện tàu ở cụm đầu xa hoặc cụm xác định tàu hai bên đường ngang. Khi có tàu, cần chắn đóng, đèn đỏ nháy luân phiên và chuông/loa kêu. Mức cảnh báo cơ bản: Chỉ có đèn báo hiệu và chuông/loa hoạt động, cần chắn tự động ở vị trí mở. Trở ngại dẫn đến mức này gồm dung lượng ắc quy dự phòng giảm sâu không đủ cấp điện cho cần chắn, hoặc cần chắn bị hỏng, hoạt động không đúng yêu cầu. Khi có tàu, cần chắn vẫn mở nhưng đèn đỏ nháy và chuông/loa kêu. Mức cảnh báo tối thiểu: Chỉ có đèn vàng nhấp nháy để cảnh báo người tham gia giao thông đường bộ; cần chắn mở, đèn đỏ và chuông/loa tắt. Trở ngại dẫn đến mức này gồm tàu chạy quá 7 phút trong khu đoạn đến gần hoặc dừng đỗ do sự cố; nhân viên kỹ thuật đang thực hiện bảo trì; hoặc hỏng mạch kết nối từ cụm cảm biến đầu xa về bộ điều khiển. Khi xảy ra trở ngại này, trên cột tín hiệu phải treo biển cảnh báo hư hỏng và tổ chức người cảnh giới. - Đèn tín hiệu, chuông điện và loa phát âm thanh Khi tàu chiếm dụng khu đoạn đến gần, chuông/loa hoạt động và hai đèn đỏ nháy luân phiên với tần số từ 40 đến 60 lần/phút. Khi tàu qua khỏi đường ngang, cần chắn mở, đèn đỏ và chuông/loa tắt để hệ thống trở về trạng thái bình thường. Ánh sáng và góc phát sáng của đèn tín hiệu phải đảm bảo người đi đường nhìn thấy rõ từ khoảng cách tối thiểu 100 m; góc quan sát không nhỏ hơn 60 độ tính theo phương vuông góc với đèn. Chuông điện hoặc loa phát âm thanh phải hoạt động đồng bộ với đèn tín hiệu đỏ. Sau khi đèn đỏ nháy sáng và chuông/loa kêu từ 7 giây đến 8 giây, cần chắn tự động mới bắt đầu hạ xuống và phải đóng hoàn toàn (vị trí nằm ngang) trước khi tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây. Cơ cấu đèn tín hiệu và hộp chuông phải được lắp chắc chắn trên cột, chế tạo bằng kim loại chống gỉ hoặc vật liệu tổng hợp chịu thời tiết. Vỉ LED phải chịu được nhiệt độ và độ ẩm cao; kính đèn phải trong suốt, không màu và không bị nứt vỡ. - Cần chắn tự động (CCTĐ) Động cơ cần chắn sử dụng điện một chiều hoặc xoay chiều 1 pha, có tính năng giảm tốc cuối hành trình và cơ cấu bảo vệ tự động khi gặp vật cản hoặc ngoại lực tác động. CCTĐ phải có tiếp điểm hành trình hoặc cảm biến tương ứng với các vị trí đóng và mở hoàn toàn. Thanh chắn được làm bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại độ bền cao, sơn hoặc dán phản quang vạch đỏ và trắng xen kẽ nghiêng một góc từ 45 đến 50 độ sang phải theo phương nằm ngang. Vạch đỏ rộng 15 cm, khoảng cách giữa tim hai vạch đỏ liền kề là 20 cm. Trên thanh chắn phải lắp tối thiểu 03 đèn nháy với khoảng cách đều nhau tối thiểu 100 cm (đèn ngoài cùng cách đầu cần 15 cm); mặt màu đỏ hướng về phía đường bộ, mặt màu vàng/trắng hướng về phía đường sắt. Tần số nháy của đèn từ 40 đến 60 lần/phút. Cao độ thanh chắn tính từ mặt đường bộ phải đạt từ 1,0 m đến 1,2 m. Thời gian đóng hoặc mở cần chắn bằng điện không được quá 12 giây. Hệ thống phải có chức năng điều khiển đóng mở bằng tay khi mất điện và cơ cấu khóa cơ khí/điện để phục vụ bảo dưỡng. - Hệ thống giám sát tập trung Giám sát hình ảnh: Mỗi đường ngang phải lắp đặt tối thiểu 02 camera IP ngoài trời trên các cột báo hiệu đường bộ để quan sát toàn cảnh. Camera phải hỗ trợ quan sát ngày đêm, chuẩn nén tối thiểu H264, tốc độ khung hình tối thiểu 24 fps, độ phân giải tối thiểu HD, tầm xa hồng ngoại tối thiểu 15 m, sử dụng nguồn 12 V hoặc 24 VDC và có khả năng lưu trữ tại chỗ ít nhất 12 giờ. Dữ liệu hình ảnh truyền về trung tâm qua mạng với tốc độ tối thiểu 384 kbps. Giám sát trạng thái thiết bị: Thiết bị tại đường ngang phải ghi nhận và truyền về trung tâm các thông số: trạng thái nguồn điện xoay chiều/một chiều, trạng thái đóng/mở cửa tủ, nhiệt độ tủ điều khiển, trạng thái hoạt động của đèn đỏ, đèn vàng, thiết bị âm thanh, bộ điều khiển, kết nối cảm biến phát hiện tàu, trạng thái đóng/mở cần chắn và các nút nhấn tác nghiệp tại hiện trường (nút nhân công, duy tu, phục hồi). Hệ thống máy chủ và phần mềm: Máy chủ tại trung tâm phải có khả năng giám sát tối thiểu 300 hệ thống đường ngang; dung lượng lưu trữ cơ sở dữ liệu tối thiểu là 30 ngày; băng thông mạng truyền dẫn đáp ứng đủ cho tối đa 300 đường ngang hoạt động đồng thời. Phần mềm hệ thống phải gồm các phân hệ truyền thông bảo mật, phân hệ cơ sở dữ liệu & dịch vụ Web (khai báo thông tin, thiết lập ngưỡng cảnh báo, phân quyền người dùng) và phân hệ ứng dụng giám sát trực tuyến. - Tiếp đất và chống sét Khung vỏ tủ điều khiển, thiết bị phát hiện tàu, cột tín hiệu và cần chắn tự động phải được đấu nối tiếp đất bảo vệ chung. Cáp tiếp đất phải sử dụng cáp đồng có tổng tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2, chiều dài cáp không quá 50 m. Trường hợp đặc biệt phải đảm bảo điện trở một chiều của cáp tiếp đất không vượt quá 0,01 Ω. Tất cả các đường dây cáp điện, cáp tín hiệu và cáp điều khiển có thành phần kim loại dẫn vào tủ điều khiển phải được trang bị thiết bị chống sét lan truyền. - Quy định kỹ thuật chi tiết và phương pháp thử nghiệm Các thiết bị cấu thành hệ thống phải được kiểm tra và đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt theo các phương pháp thử tiêu chuẩn: Tủ điều khiển: Thử nóng ẩm ở (40 ± 2) độ C, độ ẩm (93 ± 3)% RH trong 12 giờ; thử nóng khô ở 55 độ C trong 16 giờ; thử lạnh ở -5 độ C trong 2 giờ; cấp bảo vệ vỏ ngoài đạt tối thiểu IP54; thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (tiếp xúc 2kV, không khí 4kV) và miễn nhiễm sóng vô tuyến (80 MHz đến 1000 MHz, cường độ 1V/m). Cảm biến đếm trục: Thử nóng khô ở 70 độ C trong 16 giờ; thử lạnh ở -5 độ C trong 16 giờ; cấp bảo vệ vỏ ngoài đạt tối thiểu IP55; thử các chỉ tiêu tương thích điện từ (EMC) gồm phóng tĩnh điện, sóng vô tuyến, đột biến điện nhanh (1kV, 5kHz), thử xung (0,5kV giữa các dây tín hiệu, 1kV giữa dây với đất), nhiễu dẫn tần số radio và từ trường tần số nguồn. Khả năng đáp ứng tốc độ tàu từ 0 đến 120 km/h với sai số cho phép không vượt quá 10^-6. Cảm biến từ: Thử nóng khô ở 70 độ C trong 2 giờ; thử lạnh ở -5 độ C trong 2 giờ; cấp bảo vệ vỏ ngoài đạt tối thiểu IP55; thử phóng tĩnh điện. Khả năng đáp ứng tốc độ tàu từ 5 km/h đến 100 km/h với sai số cho phép không vượt quá 10^-4. Cần chắn tự động: Thử nóng ẩm ở (40 ± 2) độ C, độ ẩm (93 ± 3)% RH trong 12 giờ; thử nóng khô ở 60 độ C trong 16 giờ; thử lạnh ở -5 độ C trong 16 giờ; cấp bảo vệ vỏ ngoài đạt tối thiểu IP54; thử phóng tĩnh điện. - Quy định quản lý và công bố hợp quy Các thiết bị cốt lõi gồm tủ điều khiển, cảm biến đếm trục, cảm biến từ và cần chắn tự động bắt buộc phải được đánh giá và công bố hợp quy trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng. Việc công bố hợp quy phải căn cứ trên kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cục Đường sắt Việt Nam cấp đăng ký hoạt động và chỉ định theo quy định pháp luật. Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, kết hợp giám sát) đối với sản phẩm sản xuất, lắp ráp trong nước; áp dụng Phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá theo lô sản phẩm) đối với sản phẩm nhập khẩu. Sau khi được chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Xây dựng nơi đăng ký hoạt động kinh doanh. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các tiêu chuẩn viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất hoặc thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Xây dựng.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2025/BXD về Phương tiện giao thông đường sắt trong kiểm tra định kỳ, hoán cải, nhập khẩu đã qua sử dụng
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
  • Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Thông tư 04/2025/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-5:2009 (IEC 61000-4-5:2005) về tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5 : Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-3:2015 (IEC 61000-4-3:2010) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-6:2015 (IEC 61000-4-6:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-8:2015 (IEC 61000-4-8:2009) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với từ trường tần số công nghiệp
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2018/BGTVT về Tín hiệu giao thông đường sắt
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT về Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ