‹ Danh sách văn bản
QCVN100:2025/BNNMT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 100:2025/BNNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN

PHẦN 3: THỨC ĂN TƯƠI SỐNG

National technical regulation on Aquaculture feed

Part 3: Fresh live feeds

 

Lời nói đầu

QCVN 100:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT.

QCVN 100:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN

PHẦN 3: THỨC ĂN TƯƠI SỐNG

National technical regulation on Aquaculture feed

Part 3: Fresh live feeds

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản.

Mã HS đối với thức ăn tươi sống được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tự sản xuất thức ăn tươi sống để sử dụng nội bộ.

1.3. Tài liệu viện dẫn

TCVN 5276:1990, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.

ISO 21872-1:2017, Microbiology of the food chain - Horizontal method for the determination of Vibrio spp. - Part 1: Detection of potentially enteropathogenic Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus. Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus có khả năng gây bệnh đường ruột.

1.4. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Số hiệuQCVN100:2025/BNNMT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành24/11/2025
Ngày hiệu lực25/05/2026
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi sống quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn và biện pháp quản lý chất lượng đối với các loại thức ăn tươi sống sử dụng trong hoạt động nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các giới hạn kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn vệ sinh dịch bệnh và chất lượng đối với nhóm sản phẩm thức ăn tươi sống dùng làm thức ăn cho thủy sản. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, phân phối và sử dụng thức ăn tươi sống phục vụ nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Các nội dung cốt lõi của Quy chuẩn (Điều 1 đến Điều 4 và các nội dung liên quan) - Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1 - Điều 4) Xác định rõ phạm vi áp dụng cụ thể của phần 3 đối với các loại thức ăn tươi sống (bao gồm các loài động vật, thực vật, vi sinh vật ở trạng thái tươi, sống hoặc bảo quản lạnh chưa qua chế biến sâu làm thức ăn cho thủy sản). Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kiểm tra, giám sát chất lượng. Phân loại các nhóm thức ăn tươi sống thuộc đối tượng điều chỉnh của quy chuẩn nhằm tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác quản lý. - Yêu cầu kỹ thuật và an toàn vệ sinh Quy định các chỉ tiêu cảm quan, trạng thái tự nhiên của thức ăn tươi sống nhằm đảm bảo chất lượng dinh dưỡng tối thiểu cho đối tượng nuôi. Giới hạn tối đa cho phép đối với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, vi sinh vật gây hại (như Salmonella, Shigella, hoặc các mầm bệnh đặc trưng trên đối tượng thủy sản nuôi) nhằm ngăn ngừa nguy cơ bùng phát dịch bệnh từ nguồn thức ăn. Kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu về kim loại nặng, hóa chất độc hại và dư lượng kháng sinh có thể tích tụ trong thức ăn tươi sống gây ảnh hưởng đến chất lượng thương phẩm thủy sản và sức khỏe người tiêu dùng. - Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy Các sản phẩm thức ăn tươi sống lưu thông trên thị trường phải tuân thủ quy trình đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy theo quy định pháp luật hiện hành. Quy định về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác, khách quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra chất lượng. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc tự công bố, ghi nhãn và bảo quản sản phẩm đúng điều kiện kỹ thuật. Hiệu lực thi hành Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành chính thức, ngày có hiệu lực áp dụng cũng như các điều khoản chuyển tiếp của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2025/BNNMT chưa được xác định cụ thể trong nguồn tài liệu trích xuất. Các đơn vị có hoạt động liên quan cần chủ động cập nhật hướng dẫn từ cơ quan quản lý có thẩm quyền để đảm bảo tuân thủ đúng lộ trình pháp lý.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 190: 2020/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản - Sửa đổi 1:2021