‹ Danh sách văn bản
QCVN10:2024/BGTVT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 10:2024/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ

National technical regulation on Safety and environmental protection for urban bus

 

Lời nói đầu

- QCVN 10:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

- Quy chuẩn QCVN 10:2024/BGTVT thay thế QCVN 10:2015/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH THÀNH PHỐ

National technical regulation on Safety and environmental protection for urban bus

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố chở người từ 16 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) sau đây gọi tắt là xe.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố từ 16 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe)

1.3. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

1.3.1. Xe ô tô khách thành phố (Urban bus) là xe ô tô khách được thiết kế và trang bị để dùng trong thành phố và ngoại ô; loại xe ô tô này có bố trí các ghế ngồi và chỗ đứng cho khách; cho phép khách di chuyển phù hợp với việc dừng, đỗ xe thường xuyên.

1.3.2. Xe ô tô khách thành phố nối toa (Articulated bus) là xe ô tô khách thành phố có hai toa cứng vững trở lên được nối với nhau bằng một khớp quay, khách có thể di chuyển từ toa này sang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có thể được tiến hành tại xưởng (sau đây gọi tắt là “xe nối toa”).

1.3.3. Xe ô tô khách thành phố hai tầng (Double-deck bus) là xe ô tô khách thành phố có hai tầng, có bố trí chỗ cho khách trên cả hai tầng nhưng không có chỗ cho khách đứng trên tầng hai (sau đây gọi tắt là “xe hai tầng”).

1.3.4. Xe ô tô khách thành phố không có nóc (Urban bus without roof)(*) là xe ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng thứ hai được phép không có nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay một phần, không được phép bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó (sau đây gọi tắt là “xe không có nóc”).

1.3.5. Cầu thang liên thông (Intercommunication staircase) là cầu thang giữa tầng một và tầng hai của xe hai tầng (sau đây được gọi tắt là “cầu thang”).

1.3.6. Bán cầu thang (Half-Staircase) là loại cầu thang để đi từ tầng hai đến một cửa thoát khẩn cấp của xe hai tầng, cầu thang này sau đây được gọi là cầu thang thoát hiểm.

1.3.7. Độ tương phản (Contrast) là sự tương phản về mức độ ánh sáng phản xạ từ bề mặt của các bộ phận hoặc thiết bị của xe do sự khác nhau về màu giữa chúng.

1.3.8. Thiết bị quang học (Optical device) là các thiết bị (gồm gương, các màn hình được bố trí thành một chuỗi kín...) để người lái quan sát được các khu vực trong xe.

1.3.9. Ghế (Seat) là chỗ ngồi dành cho khách, không bao gồm các ghế của người lái hoặc nhân viên phục vụ.

1.3.10. Chiều sâu bậc lên xuống (Deep) là khoảng cách từ mép ngoài của bậc tới mặt đứng giữa bậc với bậc liền kề phía trên hoặc với sàn xe, được đo theo phương nằm ngang.

1.3.11.

Số hiệuQCVN10:2024/BGTVT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho hành khách và người tham gia giao thông, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình vận hành tại các đô thị. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các kiểu loại ô tô khách thành phố sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe, linh kiện xe ô tô khách thành phố; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Nội dung quy định chung (Điều 1 đến Điều 4) Quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực tế của quy chuẩn đối với các dòng xe khách đô thị. Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành, định nghĩa rõ ràng về ô tô khách thành phố, các khu vực chức năng trên xe và các thông số kỹ thuật liên quan. Thiết lập các nguyên tắc chung trong việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Quy định kỹ thuật về tầm nhìn và thiết kế cột cabin Yêu cầu nghiêm ngặt về phần giới hạn bên trái mép trước phần đường do cột che khuất nhằm đảm bảo tầm nhìn tối ưu cho người lái xe. Hạn chế tối đa các điểm mù gây ra bởi kết cấu cột kính chắn gió và các bộ phận chịu lực phía trước cabin, giúp tài xế dễ dàng quan sát người đi bộ và các phương tiện khác trong môi trường giao thông đô thị phức tạp. Quy định kỹ thuật về kết cấu sàn xe Kiểm soát khe hở trên sàn: Nghiêm cấm các phần sàn có khe hở không được che phủ nếu không phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật an toàn quy định tại mục 2.5.3. Quy định này nhằm ngăn ngừa nguy cơ tai nạn cho hành khách, tránh việc lọt chân hoặc các vật thể lạ rơi xuống hệ thống truyền động bên dưới. Phân định khu vực sử dụng sàn: Xác định rõ ràng phần sàn không được sử dụng để chở khách. Các khu vực này phải được thiết kế, đánh dấu hoặc có rào chắn phù hợp để hành khách không đứng hoặc ngồi tại đó, đảm bảo lối đi lại thông thoáng và an toàn khi xe vận hành hoặc khi xảy ra sự cố khẩn cấp. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và các điều khoản chuyển tiếp được quy định cụ thể bởi Bộ Giao thông vận tải. Các kiểu loại xe ô tô khách thành phố đã được cấp chứng nhận chất lượng trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành liên quan.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2024/BGTVT về Khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
  • Thông tư 90/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố