Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2024/BGTVT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
QCVN 04:2024/BGTVT
National technical regulation on emission of gaseous pollutants from assembly - manufactured motorcycles, mopeds and new imported motorcycles, mopeds
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 04:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QCVN 04:2024/BGTVT thay thế QCVN 04:2009/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on emission of gaseous pollutants from assembly - manufactured motorcycles, mopeds and new imported motorcycles, mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử, phương pháp thử và các yêu cầu để kiểm tra khí thải xe mô tô ba bánh, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (xe mô tô ba bánh, xe gắn máy sau đây được gọi chung là ‘xe’).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xe mô tô ba bánh (Three-wheeled Motorcycle): phương tiện ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h hoặc dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50cm3.
1.3.2. Xe gắn máy (Moped): phương tiện hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h và dung tích làm việc của xi lanh không lớn hơn 50cm3.
1.3.3. Kiểu loại xe (Vehicle type): là các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:
1.3.3.1. Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong bảng 3, khoản 3.7.1., mục 3 của Quy chuẩn này;
1.3.3.2. Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này trừ nội dung nêu tại điều 2.7. của Phụ lục này.
1.3.4. Khối lượng chuẩn (Reference weight): khối lượng bản thân xe đảm bảo vận hành với nhiên liệu được đổ tới ít nhất 90% dung tích tối đa của thùng nhiên liệu, cộng thêm 75 kg.
1.3.5. Khí thải (Gaseous pollutants): các chất cacbon monoxit (CO), hydro cacbon (HC) và các nitơ oxit (NOx) được biểu diễn bằng nitơ đioxit (NO2) tương đương.
1.3.6. Các te động cơ (Engine crank-case): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này.
1.3.7. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC, khác với khí HC tại đuôi ống xả, bị thất thoát khi bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe (‘Khí thải do bay hơi’ sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’), bao gồm hai dạng sau:
1.3.7.1. Thất thoát từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;
1.3.7.2. Thất thoát do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khi kiểm tra khí thải xe theo phép thử loại I nêu tại khoản 3.3.2., điều 3.3., mục 3 của Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của từng chất khí thải CO, HC, NOx hoặc (HC + NOx) từ các xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định trong bảng 1, bảng 2 dưới đây.
Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải của xe mô tô ba bánh
Đơn vị: g/km
| Số hiệu | QCVN04:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2024/BGTVT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn này quy định các giới hạn khí thải, phương pháp thử và các yêu cầu quản lý nhà nước liên quan đến kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh mới. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau: Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử khí thải, các yêu cầu về quản lý và kiểm tra khí thải trong việc thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy hai bánh mới; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe được thiết kế, chế tạo riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. - Quy định kỹ thuật về giới hạn khí thải Quy chuẩn thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt đối với các chất gây ô nhiễm trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy, tương đương với tiêu chuẩn khí thải Mức 4 (Euro 4), cụ thể: Đối với xe gắn máy hai bánh (dung tích xi lanh dưới 50 cm3 hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h): Giới hạn khí thải của Cacbon monoxit (CO) không được vượt quá 1,00 g/km; tổng lượng Hydrocacbon (HC) và Oxit nitơ (NOx) không được vượt quá 1,20 g/km. Đối với xe mô tô hai bánh (dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h): Giới hạn khí thải được phân loại chi tiết theo vận tốc thiết kế tối đa và dung tích xi lanh của từng nhóm xe. Lượng CO giới hạn từ 1,14 g/km đến 2,00 g/km; lượng HC giới hạn từ 0,17 g/km đến 0,38 g/km; lượng NOx giới hạn từ 0,07 g/km đến 0,09 g/km. - Các phép thử khí thải bắt buộc Để đánh giá sự phù hợp của kiểu loại xe với giới hạn khí thải quy định, xe mẫu phải trải qua các phép thử nghiêm ngặt sau: Phép thử Loại I: Kiểm tra lượng khí thải trung bình của các chất khí gây ô nhiễm sau khi khởi động nguội trong chu trình thử nghiệm WMTC (World Harmonized Motorcycle Test Cycle) được quy định cụ thể cho từng cấp xe. Phép thử Loại II: Kiểm tra nồng độ khí thải CO và HC ở chế độ chạy không tải (bao gồm chế độ không tải tự do và chế độ không tải cao). Phép thử Loại III: Kiểm tra lượng khí thải từ các-te động cơ, yêu cầu hệ thống thông hơi các-te phải được thiết kế để ngăn ngừa hoàn toàn việc thải khí từ các-te ra môi trường bên ngoài. Phép thử Loại IV: Kiểm tra lượng hơi nhiên liệu bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe sử dụng động cơ xăng. Phép thử Loại V: Kiểm tra độ bền của các thiết bị kiểm soát khí thải thông qua việc xác định hệ số suy giảm tính năng của bộ xúc tác sau một quãng đường vận hành thử nghiệm quy định. - Quy định về quản lý và kiểm tra chất lượng Công tác quản lý và kiểm tra chất lượng khí thải được thực hiện thông qua các quy trình chặt chẽ: Hồ sơ đăng ký thử nghiệm: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải lập hồ sơ đăng ký bao gồm bản mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật của kiểu loại xe, động cơ, hệ thống nhiên liệu, hệ thống kiểm soát khí thải và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác. Mẫu thử nghiệm: Mẫu xe dùng để thử nghiệm khí thải phải là mẫu xe đại diện cho kiểu loại xe đăng ký, được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu đúng theo hồ sơ kỹ thuật đã đăng ký. Báo cáo kết quả thử nghiệm: Phải do cơ sở thử nghiệm đủ năng lực và được Bộ Giao thông vận tải thừa nhận hoặc chỉ định cấp, ghi nhận đầy đủ và chính xác kết quả của các phép thử tương ứng. - Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn cho hai quy chuẩn trước đây là QCVN 04:2009/BGTVT và QCVN 77:2014/BGTVT. Các kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực sẽ được tiếp tục thực hiện theo các quy định chuyển tiếp cụ thể ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGTVT.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BGTVT về thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2010/BGTVT về ống xả xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2024/BGTVT về Cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT về Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2024/BGTVT về Ắc quy chì - a xít, lithium - ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2024/BGTVT về Khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2024/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2024/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT về Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
- Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5929:2005 về mô tô, xe máy -yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BGTVT về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7357:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7358:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu