‹ Danh sách văn bản
QCVN01:2025/BTNMT Quy chuẩn Môi trường – Công nghệ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BTNMT về Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 01:2025/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU DÂN CƯ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ KHO TÀNG CÓ NGUY CƠ PHÁT TÁN BỤI, MÙI KHÓ CHỊU, TIẾNG ỒN TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI

National technical regulation on environmental safety distance from residential areas to production, business, service facilities and warehouses at risk of spreading dust, unpleasant odors, noise causing adverse effects on human health

 

Lời nói đầu

QCVN 01:2025/BTNMT do Vụ Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số ………/2025/TT-BTNMT ngày ……. tháng …… năm 2025.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU DÂN CƯ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ KHO TÀNG CÓ NGUY CƠ PHÁT TÁN BỤI, MÙI KHÓ CHỊU, TIẾNG ỒN TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI

National technical regulation on environmental safety distance from residential areas to production, business, service facilities and warehouses at risk to spreading dust, unpleasant odors, noise causing adverse effects on human health

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người, gồm:

1.1.1 Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và cơ sở xử lý chất thải, khu xử lý chất thải tập trung được xác định theo quy định tại Bảng 1 và mục 3.2 Quy chuẩn này.

1.1.2. Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của trang trại chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi và Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

1.1.3. Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người không thuộc trường hợp quy định tại mục 1.1.1 và 1.1.2 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hoặc tham chiếu các giá trị trong Phụ lục 3 của TCVN 4449:1987 - Tiêu chuẩn Việt Nam về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế để xác định khoảng cách an toàn về môi trường.

1.1.4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người nằm trong các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và khu xử lý chất thải tập trung được thực hiện theo phân khu chức năng của các khu đó.

1.1.5. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị được thực hiện theo quy hoạch xử lý nước thải hoặc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng nằm trong các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và khu xử lý chất thải tập trung.

Số hiệuQCVN01:2025/BTNMT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành12/02/2025
Ngày hiệu lực12/08/2025
Nơi ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập ranh giới an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và định hướng quy hoạch đô thị, công nghiệp bền vững. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về khoảng cách an toàn về môi trường tối thiểu từ nguồn phát sinh bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến ranh giới các khu vực nhạy cảm về môi trường (bao gồm khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế, khu dưỡng lão, khu vui chơi giải trí và các công trình công cộng khác). Đối tượng áp dụng (Điều 2) Quy chuẩn áp dụng đối với các đối tượng sau: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và vận hành kho tàng trên lãnh thổ Việt Nam có nguồn phát thải gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở trung ương và địa phương thực hiện chức năng thẩm định, phê duyệt, thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư và cơ sở hoạt động. Các đơn vị tư vấn, thiết kế, quy hoạch xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định khoảng cách an toàn về môi trường. Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3) Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực thi, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành: Khoảng cách an toàn về môi trường: Là khoảng cách tối thiểu được xác định từ nguồn phát thải của cơ sở đến ranh giới của đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất, nhằm đảm bảo các tác động từ bụi, mùi khó chịu và tiếng ồn không vượt quá giới hạn cho phép đối với sức khỏe con người. Nguồn phát thải có nguy cơ gây tác động xấu: Là các khu vực, công đoạn sản xuất, thiết bị, nhà xưởng hoặc bãi chứa nguyên phế liệu có khả năng phát tán bụi, phát sinh mùi hôi thối hoặc tạo ra tiếng ồn vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành. Khu dân cư: Là khu vực tập trung các hộ gia đình sinh sống ổn định, hợp pháp theo quy hoạch xây dựng hoặc thực tế cư trú lâu dài của người dân. Nguyên tắc xác định khoảng cách an toàn về môi trường (Điều 4) Quy chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng mang tính bắt buộc khi xác định khoảng cách an toàn: Tính toán dựa trên nguồn phát thải thực tế: Khoảng cách an toàn phải được xác định dựa trên quy mô, công suất, công nghệ sản xuất và đặc tính của nguồn phát thải. Việc tính toán phải sử dụng các mô hình toán học mô phỏng lan truyền ô nhiễm không khí và tiếng ồn đã được thừa nhận, kết hợp với số liệu khí tượng, địa hình thực tế tại khu vực dự án. Điểm mốc tính khoảng cách: Khoảng cách được đo từ tâm hoặc ranh giới ngoài cùng của nguồn phát sinh ô nhiễm (như ống khói, nhà xưởng phát sinh tiếng ồn, bãi chứa nguyên liệu) đến ranh giới đất hợp pháp của khu dân cư hoặc công trình nhạy cảm gần nhất. Trường hợp không xác định được nguồn phát thải cụ thể, khoảng cách sẽ được tính từ ranh giới đất của toàn bộ cơ sở sản xuất. Khuyến khích công nghệ giảm thiểu: Đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, hệ thống xử lý chất thải khép kín, tự động hóa và có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi, mùi tiên tiến, khoảng cách an toàn có thể được xem xét giảm bớt dựa trên kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường của cơ quan có thẩm quyền. Tích hợp vào quy hoạch xây dựng: Khoảng cách an toàn về môi trường phải được xác định và thể hiện rõ ngay từ bước lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tránh tình trạng chồng lấn, xung đột sử dụng đất giữa khu sản xuất và khu dân cư. Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng Quy chuẩn QCVN 01:2025/BTNMT đặt ra yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt đối với các dự án đầu tư mới kể từ ngày quy chuẩn có hiệu lực pháp luật. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động trước ngày quy chuẩn có hiệu lực mà chưa đảm bảo khoảng cách an toàn, chủ cơ sở phải chủ động xây dựng phương án giảm thiểu ô nhiễm, cải tiến công nghệ hoặc thực hiện lộ trình di dời theo kế hoạch quy hoạch của địa phương nhằm bảo vệ tuyệt đối sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2012/BTNMT về lò đốt chất thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BTNMT về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoảng sản rắn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành