Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
QCVN 01-1:2024/BYT
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT do Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nước sạch QCVN 01-1:2018/BYT được ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số Điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
4. MPN là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Most probable number” có nghĩa là số có xác suất lớn nhất.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
| Số hiệu | QCVN01-1:2024/BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 31/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này thiết lập hệ thống các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với các thông số chất lượng nước sạch, nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe cho con người trong quá trình sử dụng nước cho các mục đích sinh hoạt, ăn uống và vệ sinh hàng ngày. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai sử dụng cho mục đích giải khát, nước sản xuất từ các bình lọc nước hoặc hệ thống lọc nước gia đình, và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác và sử dụng nước; các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các cơ quan y tế được giao nhiệm vụ ngoại kiểm; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước trên toàn lãnh thổ Việt Nam. - Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép Thông số nhóm A (Các thông số bắt buộc kiểm soát tối thiểu): Thông số vi sinh vật: Coliform tổng số phải dưới 1 CFU/100 mL (hoặc MPN/100 mL); E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt phải dưới 1 CFU/100 mL (hoặc MPN/100 mL). Thông số cảm quan và hóa học: Màu sắc không quá 15 TCU; không có mùi lạ; độ pH dao động trong khoảng 6,0 - 8,5; độ đục không quá 2 NTU; hàm lượng Asen (Arsenic) không vượt quá 0,01 mg/L; Clo dư tự do duy trì trong khoảng 0,2 - 1,0 mg/L (đo tại hiện trường); chỉ số Permanganat không quá 2 mg/L; hàm lượng Amoni không quá 1 mg/L. Thông số nhóm B (Các thông số kiểm soát bổ sung): Thông số vi sinh vật bổ sung: Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) và Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) đều phải dưới 1 CFU/100 mL. Thông số hóa học vô cơ và kim loại nặng: Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với nhiều kim loại như Chì (tối đa 0,01 mg/L), Thủy ngân (tối đa 0,001 mg/L), Cadmi (tối đa 0,003 mg/L), Crom (tối đa 0,05 mg/L), Đồng (tối đa 1 mg/L), Sắt (tối đa 0,3 mg/L), Mangan (tối đa 0,1 mg/L), Florua (tối đa 1,5 mg/L). Đối với Clorua, giới hạn là 250 mg/L (hoặc 300 mg/L đối với vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn). Tổng chất rắn hòa tan (TDS) không vượt quá 1.000 mg/L. Các hợp chất hữu cơ độc hại: Quy chuẩn phân nhóm và áp dụng giới hạn chi tiết cho nhóm Alkan clo hóa (như Carbon tetrachloride tối đa 2 µg/L, Vinyl chloride tối đa 0,3 µg/L), nhóm Hydrocacbua thơm (như Benzene tối đa 10 µg/L, Toluene tối đa 700 µg/L), nhóm Benzen clo hóa, nhóm chất hữu cơ phức tạp (Acrylamide, Epichlorohydrin, Hexachlorobutadiene). Hóa chất bảo vệ thực vật: Quy định giới hạn cho hàng loạt hoạt chất phổ biến như 2,4-D (tối đa 30 µg/L), DDT và các dẫn xuất (tối đa 1 µg/L), Alachlor (tối đa 20 µg/L), Carbofuran (tối đa 5 µg/L), Permethrin (tối đa 20 µg/L). Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ: Giới hạn đối với Bromat (tối đa 10 µg/L), Formaldehyde (tối đa 500 µg/L), Monochloramine (tối đa 3.000 µg/L), nhóm Trihalomethane (THM), nhóm Halogenated acetonitrile và nhóm Haloacetic acid (HAA). Thông số nhiễm xạ: Tổng hoạt độ phóng xạ alpha không vượt quá 0,1 Bq/L; tổng hoạt độ phóng xạ beta không vượt quá 1,0 Bq/L. Quy tắc tính toán khi đồng thời xuất hiện Nitrit và Nitrat: Do cả hai chất này đều có khả năng tạo methemoglobin, khi chúng đồng thời xuất hiện trong nước sạch, tổng tỷ lệ nồng độ của từng chất so với giới hạn tối đa của chúng không được lớn hơn 1, tính theo công thức: (C_nitrat / GHTĐ_nitrat) + (C_nitrit / GHTĐ_nitrit) ≤ 1 . - Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng nước Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu, bảo quản và xử lý mẫu nước để phân tích hóa học và vi sinh vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn tại Phụ lục của quy chuẩn (bao gồm TCVN 6663-1, TCVN 6663-3, TCVN 6663-5 và TCVN 8880). Phương pháp thử nghiệm: Sử dụng các phương pháp phân tích chuẩn hóa theo hệ thống TCVN, ISO, SMEWW hoặc US EPA. Quy chuẩn cũng chấp nhận kết quả từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục nếu các thiết bị này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Chấp nhận các phương pháp thử khác có giới hạn định lượng và độ chính xác tương đương hoặc cao hơn phương pháp quy định. - Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm chất lượng nước sạch Năng lực phòng thử nghiệm: Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025. Quản lý thiết bị đo lường: Tất cả các phương tiện đo sử dụng trong quá trình thử nghiệm (bao gồm cả các thiết bị đo nhanh tại hiện trường) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường. Đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị phải được duy trì ổn định trong suốt chu kỳ sử dụng. - Công bố hợp quy và trách nhiệm thực hiện Công bố hợp quy: Các đơn vị cấp nước phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy chất lượng nước sạch theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư sửa đổi số 02/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục Quản lý Môi trường y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chuẩn này; đồng thời kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của các phòng thử nghiệm và các đơn vị cấp nước. Trách nhiệm của đơn vị cấp nước và sử dụng nước: Phải tuân thủ tuyệt đối các giới hạn thông số chất lượng nước; thực hiện chế độ nội kiểm định kỳ; lập và quản lý hồ sơ theo dõi chất lượng nước đầy đủ; thực hiện các biện pháp khắc phục ngay khi phát hiện thông số không đạt chuẩn; công khai thông tin và báo cáo định kỳ theo quy định. Hệ thống biểu mẫu báo cáo: Ban hành kèm theo quy chuẩn là 07 mẫu biên bản và báo cáo chuẩn hóa, áp dụng cho công tác ngoại kiểm của cơ quan nhà nước (Viện chuyên ngành, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện) và công tác nội kiểm của các đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong trường hợp các phương pháp thử hoặc văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2023/BTNMT về Chất lượng nước biển
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BTNMT về Nước khai thác thải của các công trình dầu khí trên biển