Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
QCVN 16:2023/BXD
National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials
Lời nói đầu
QCVN 16:2023/BXD thay thế QCVN 16:2019/BXD.
QCVN 16:2023/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số ……../2023/TT-BXD ngày ….. tháng …… năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials
PHẦN 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hóa tạm nhập - tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ và hàng chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.2. Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra). Cơ quan kiểm tra tại địa phương là Sở Xây dựng.
1.3.2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
1.3.3. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
1.3.4. Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.5. Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.6. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện về dây chuyền, công nghệ sản xuất và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
1.3.7. Mẫu đại diện của lô sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là mẫu được lấy theo tỷ lệ và ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng hóa và đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng hóa, được dùng để đánh giá, chứng nhận hợp quy.
| Số hiệu | QCVN16:2023/BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 30/06/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; các tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức thử nghiệm thực hiện việc đánh giá, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. - Quy định kỹ thuật đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng tiêu biểu Thiết bị vệ sinh: Bồn tiểu nam treo tường: Yêu cầu khả năng chịu tải cao, không bị nứt, tách ra khỏi bức tường hoặc biến dạng vĩnh viễn; đảm bảo tất cả nước phải thoát đi hoàn toàn sau khi xả. Bồn tiểu nữ: Yêu cầu không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào dưới tác động của tải trọng; đặc tính xả và độ sâu nước bịt kín phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 12651:2020. Bệ xí bệt: Quy định về tải trọng tĩnh (không rạn nứt, biến dạng), đặc tính xả, khả năng làm sạch và hệ thống bảo vệ chống chảy tràn theo tiêu chuẩn TCVN 12652:2020 và TCVN 12649:2020. Kính xây dựng: Kính nổi: Quy định chi tiết về sai lệch chiều dày, độ xuyên quang tối thiểu (từ 67% đến 88% tùy độ dày từ 2mm đến 25mm), độ cong vênh không quá 0,30% và giới hạn nghiêm ngặt về khuyết tật ngoại quan (bọt khí, dị vật, lỗi cạnh cắt). Kính phẳng tôi nhiệt: Yêu cầu ứng suất bề mặt không nhỏ hơn 69 MPa đối với kính tôi nhiệt an toàn và từ 24 đến dưới 69 MPa đối với kính bán tôi; quy định cụ thể về độ bền phá vỡ mẫu và số lượng mảnh vỡ tối thiểu khi vỡ. Kính màu hấp thụ nhiệt và kính phủ phản quang: Quy định sai lệch chiều dày, khuyết tật ngoại quan, hệ số truyền năng lượng bức xạ mặt trời và hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời theo các phân nhóm cụ thể. Kính phủ bức xạ thấp (Low-E): Giới hạn độ phát xạ tối đa là 0,25 đối với lớp phủ cứng và 0,18 đối với lớp phủ mềm. Các sản phẩm, hàng hóa khác: Amiăng crizotin: Chỉ được phép sử dụng loại amiăng crizotin không lẫn khoáng vật nhóm amfibôn để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng. Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép: Phải đảm bảo khả năng chịu tải làm việc an toàn (SWL) và có khả năng chống ngọn lửa cháy lan. Ống và phụ tùng bảo vệ dây dẫn điện: Yêu cầu bắt buộc về khả năng chống cháy lan theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. - Quy định về quản lý chất lượng và chứng nhận hợp quy Các phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 1 (Thử nghiệm mẫu điển hình): Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy không quá 01 năm và chỉ có giá trị cho kiểu loại sản phẩm được lấy mẫu. Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các cơ sở sản xuất nước ngoài đã có chứng chỉ ISO 9001 còn hiệu lực, thực hiện giám sát qua thử nghiệm mỗi lần nhập khẩu. Phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất): Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy không quá 03 năm, thực hiện giám sát hàng năm thông qua thử nghiệm mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất. Áp dụng cho các cơ sở sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng ổn định. Phương thức 7 (Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm): Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho riêng lô sản phẩm, hàng hóa được sản xuất hoặc nhập khẩu cụ thể. Công bố hợp quy: Sản phẩm sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra địa phương nơi đăng ký kinh doanh dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận. Quy định đối với hàng hóa nhập khẩu: Người nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Cơ quan kiểm tra địa phương nơi nhập khẩu và nộp bản đăng ký có xác nhận cho Cơ quan hải quan để được thông quan. Trong vòng 15 ngày làm việc (35 ngày làm việc đối với nhóm xi măng, phụ gia, bê tông và vữa) kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp Giấy chứng nhận hợp quy và kết quả kiểm tra chất lượng cho Cơ quan kiểm tra. Trường hợp hàng hóa đã được chứng nhận tại nước xuất khẩu bởi tổ chức được thừa nhận, thời hạn nộp Giấy chứng nhận hợp quy là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan. Áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP. Lấy mẫu và thử nghiệm: Quy trình lấy mẫu điển hình và mẫu đại diện phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia hiện hành. Đối với các lô hàng nhập khẩu số lượng quá ít hoặc chi phí thử nghiệm quá lớn so với giá trị lô hàng, nếu người nhập khẩu chứng minh được hàng hóa không đưa vào sử dụng, lưu thông thì được xem xét áp dụng cơ chế đặc thù. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được ghi nhãn đầy đủ theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và Thông tư 18/2022/TT-BKHCN. - Hoạt động đăng ký và thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp Các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng đầy đủ năng lực theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP, lập hồ sơ nộp về Bộ Xây dựng để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Bộ Xây dựng thực hiện việc xem xét, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài trên cơ sở các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau được ký kết theo quy định pháp luật. - Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan Cơ quan chuyên môn của Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; tổ chức xây dựng, soát xét quy chuẩn; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm và tổng hợp tình hình công bố hợp quy trên cả nước. Cơ quan kiểm tra tại địa phương: Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước và hồ sơ miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu; quản lý, thanh tra hoạt động chất lượng vật liệu xây dựng trên địa bàn và báo cáo định kỳ về Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. Tổ chức chứng nhận và thử nghiệm: Thực hiện hoạt động đánh giá khách quan, trung thực; gửi báo cáo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm về Bộ Xây dựng và Cơ quan kiểm tra địa phương; thông báo cho Bộ Xây dựng trong vòng 15 ngày khi có sự thay đổi về năng lực hoạt động. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu: Phải đảm bảo toàn bộ sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng. - Các phụ lục kỹ thuật chi tiết (Phụ lục A đến L) Phụ lục A (Xi măng poóc lăng bền sun phát): Quy định các chỉ tiêu hóa học và vật lý bắt buộc đối với xi măng bền sun phát thường (PCMSR) và bền sun phát cao (PCHSR) bao gồm hàm lượng mất khi nung (MKN ≤ 3,0%), MgO (≤ 5,0%), SO3 (≤ 3,0% hoặc 2,3%), khoáng C3A, độ ổn định thể tích và cường độ nén tối thiểu ở tuổi 3 ngày và 28 ngày. Phụ lục B (Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng): Phân loại tro axit (F) và tro bazơ (C); quy định giới hạn hàm lượng lưu huỳnh (SO3), CaO tự do, mất khi nung (MKN), kiềm có hại, ion Cl-, hoạt độ phóng xạ tự nhiên (Aeff không quá 370 Bq/kg đối với công trình nhà ở và không quá 740 Bq/kg đối với công trình công nghiệp) và chỉ số hoạt tính cường độ sau 28 ngày (không nhỏ hơn 75%). Phụ lục C (Gạch gốm ốp lát): Phân nhóm gạch theo phương pháp sản xuất (ép bán khô Nhóm B, đùn dẻo Nhóm A) và độ hút nước (Ev). Quy định chi tiết về độ hút nước, độ bền uốn, độ chịu mài mòn sâu (gạch không men) hoặc cấp mài mòn (gạch phủ men), hệ số giãn nở nhiệt dài và hệ số giãn nở ẩm. Phụ lục D (Đá ốp lát tự nhiên): Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật gồm độ hút nước tối đa, độ bền uốn tối thiểu và độ chịu mài mòn bề mặt đối với các nhóm đá granit, thạch anh, đá hoa (Marble), đá vôi, đá phiến và các nhóm đá khác. Phụ lục E (Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ): Phân loại chất lượng và quy định mức yêu cầu đối với độ hút nước (từ W1 đến W4), độ bền uốn (từ F1 đến F4), độ bền mài mòn (từ A1 đến A4) và độ bền hóa học (từ C1 đến C4). Phụ lục F (Gạch đất sét nung): Quy định cường độ nén, cường độ uốn tối thiểu và độ hút nước tối đa (không lớn hơn 16%) đối với gạch đặc và gạch rỗng theo từng mác gạch từ M35 đến M200. Phụ lục G (Gạch bê tông): Quy định cường độ chịu nén, độ hút nước tối đa và độ thấm nước tối đa theo từng mác gạch từ M3,5 đến M20,0 đối với cả hai trường hợp gạch xây có trát và gạch xây không trát. Phụ lục H (Sản phẩm bê tông khí chưng áp): Quy định cấp cường độ nén (từ B2 đến B8), giá trị cường độ chịu nén trung bình tối thiểu, khối lượng thể tích khô danh nghĩa tương ứng và giới hạn độ co khô không lớn hơn 0,2 mm/m. Phụ lục I (Ngói bê tông): Quy định lực uốn gãy tối thiểu (Fmin từ 550 N đến 2000 N tùy thuộc vào loại ngói phẳng hay ngói sóng, có rãnh liên kết hay không có rãnh liên kết) và yêu cầu bắt buộc về độ thấm nước (phải hoàn toàn không thấm). Phụ lục K & L (Kính nổi và Kính phẳng tôi nhiệt): Quy định chi tiết về sai lệch chiều dày danh nghĩa, chỉ tiêu chất lượng các khuyết tật ngoại quan cho phép (bọt khí, dị vật, lỗi cạnh cắt), độ xuyên quang tối thiểu, ứng suất bề mặt và độ bền phá vỡ mẫu khi thử nghiệm va đập.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18:2021/BXD về An toàn trong thi công xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2022/BXD về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- Thông tư 18/2022/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa của một số nhóm hàng hóa bằng phương thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 04/2023/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6476:1999 về gạch bê tông tự chèn
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995 về gạch xi măng lát nền
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 về ván sợi - Ván MDF
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3 : 2007) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-2:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-3:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-4:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:2000 về Tấm sóng amiăng xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9349:2012 về Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính bền
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2012 về Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8653-4 : 2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8653-5 : 2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4435:2000 về tấm sóng amiăng xi măng - Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7529:2005 về kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8260:2009 về Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-3:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-5:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ biến dạng ẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-6:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ hút nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8261:2009 về Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC thấp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890-1 : 2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - Phần 1: Phương pháp hiệu số
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6270:2011 (ISO 6732:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng sắt – Phương pháp đo phổ (Phương pháp chuẩn)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7417-1:2010 (IEC 61386-1:2008) về Hệ thống ống dùng cho lắp đặt cáp - Phần 1: Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2007 về Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều dọc biểu kiến ban đầu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10688:2015 (IEC 61537:2006) về Quản lý cáp - Hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2016 về Gạch bê tông
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11524:2016 về Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017) về Hệ thống ống bằng chất dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7218:2018 về Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12003:2018 về Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12302:2018 về Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12449:2018 (ISO 8086:2004) về Nhà máy chế biến sữa - Điều kiện vệ sinh - Hướng dẫn chung về quy trình kiểm tra và lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-13:2013 (IEC 60695-2-13:2010) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-13: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nhiệt độ bắt cháy bằng sợi dây nóng đỏ (GWIT) đối với vật liệu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene (PE)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016) về Quản lý phúc lợi động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12867:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12868:2020 về Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2020 về Sơn tường dạng nhũ tương
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018) về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3118:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8256:2022 về Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12648:2020 về Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12649:2020 về Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12651:2020 về Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12652:2020 về Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13560:2022 về Panel thạch cao cốt sợi - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2023 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1452:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4313:2023 về Ngói đất sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử