Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2026
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Pháp lệnh số: 01/2026/UBTVQH16 | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2026 |
PHÁP LỆNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản), thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc hợp nhất văn bản, trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản nhằm góp phần bảo đảm cho hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ sử dụng, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Hợp nhất văn bản là việc cập nhật nội dung của văn bản sửa đổi, bổ sung vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh này.
Văn bản sửa đổi, bổ sung bao gồm văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.
Văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Sử dụng, viện dẫn văn bản hợp nhất
1. Văn bản hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.
2. Việc viện dẫn văn bản hợp nhất được thực hiện như sau:
a) Đối với văn bản hợp nhất của luật, pháp lệnh thì ghi tên, số, ký hiệu của luật, pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
b) Đối với văn bản hợp nhất của văn bản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành thì ghi tên loại, số, ký hiệu, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
c) Đối với văn bản hợp nhất của văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương ban hành thì ghi tên loại, số, ký hiệu, cơ quan, người ban hành văn bản, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung và cụm từ được đặt trong dấu ngoặc đơn bao gồm “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số” kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất;
d) Trường hợp văn bản được sửa đổi, bổ sung tên gọi thì viện dẫn theo tên gọi đã được sửa đổi, bổ sung;
đ) Việc viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm phải nêu rõ số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản hoặc thứ tự điểm trong văn bản hợp nhất.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên tịch ban hành
1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên tịch ban hành. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra để tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến và khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày thông qua thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được công bố nhưng chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông qua thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và văn bản do Chính phủ liên tịch ban hành
1. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung do Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên tịch ban hành ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và văn bản do Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên tịch ban hành.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét thông qua hoặc ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung không đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm gửi văn bản sửa đổi, bổ sung và dự thảo phần nội dung hợp nhất đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này để hoàn thành việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất.
Đối với trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành thì văn bản sửa đổi, bổ sung và dự thảo phần nội dung hợp nhất phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này ngay trong ngày ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung để bảo đảm thời hạn hợp nhất theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành.
Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản do các cơ quan, người có thẩm quyền khác ban hành hoặc liên tịch ban hành
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
4. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.
5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành và văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
8. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành.
9. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình thông qua hoặc ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.
10. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được thông qua hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Đăng tải văn bản hợp nhất
1. Người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất phải gửi văn bản hợp nhất ngay trong ngày ký xác thực đến cơ quan có trách nhiệm đăng tải để thực hiện đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đồng thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan, trừ trường hợp văn bản hợp nhất có nội dung bí mật nhà nước hoặc có quy định không được đăng tải công khai trên mạng, cụ thể như sau:
a) Văn bản hợp nhất quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội;
b) Văn bản hợp nhất quy định tại khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
c) Văn bản hợp nhất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 7 của Pháp lệnh này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện việc hợp nhất văn bản.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hợp nhất, cơ quan có trách nhiệm phải đăng tải văn bản hợp nhất trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
3. Trường hợp văn bản hợp nhất được ký xác thực cùng ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung thì văn bản hợp nhất phải được đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật ngay khi nhận được văn bản hợp nhất.
4. Văn bản hợp nhất đăng trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được khai thác miễn phí.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất
1. Cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và cơ quan khác có liên quan trong việc hợp nhất văn bản;
b) Bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện việc hợp nhất văn bản; tổ chức tập huấn kỹ thuật hợp nhất văn bản thuộc phạm vi của cơ quan;
c) Tuân thủ nghiêm quy định về thời hạn hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất; bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của văn bản hợp nhất;
d) Kịp thời xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện có sai sót trong văn bản hợp nhất hoặc khi nhận được kiến nghị;
đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản;
e) Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm đến Bộ Tư pháp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành pháp luật về hợp nhất văn bản và kỹ thuật hợp nhất văn bản;
c) Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật hợp nhất văn bản cho các cơ quan được giao thẩm quyền hợp nhất văn bản;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản;
đ) Kiến nghị cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất; cho ý kiến về nội dung và kỹ thuật hợp nhất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản; bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ và khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu;
g) Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác hợp nhất văn bản hoặc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình tổ chức hợp nhất văn bản theo quy định.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản trong việc hợp nhất văn bản.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất
Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.”.
10. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3 và Phụ lục hướng dẫn kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất ban hành kèm theo Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Không thực hiện việc hợp nhất văn bản đối với văn bản được ban hành theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, Nghị quyết số 206/2025/QH15 về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật, văn bản được ban hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 9 Điều 54 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các trường hợp khác quy định về thí điểm, cơ chế đặc thù, đặc biệt khác với văn bản hiện hành.
3. Văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ở Trung ương ban hành đang còn hiệu lực thi hành kể từ thời điểm Pháp lệnh này có hiệu lực mà chưa thực hiện hợp nhất nhưng đã hết thời hạn hợp nhất quy định tại Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 thì thực hiện việc hợp nhất theo quy định tại Pháp lệnh này và được ký xác thực văn bản hợp nhất chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2026.
4. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện hợp nhất theo quy định tại Pháp lệnh này đối với văn bản được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và đang còn hiệu lực thi hành.
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2026.
|
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
| Số hiệu | 01/2026/UBTVQH16 |
|---|---|
| Loại văn bản | Pháp lệnh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2026 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện kỹ thuật lập pháp, đơn giản hóa hệ thống pháp luật, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả thi hành pháp luật tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Thông tin chung về văn bản Tên văn bản: Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2026. Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngày thông qua: 10/06/2026. Ngày có hiệu lực: 01/07/2026. Người ký: Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn. Phạm vi điều chỉnh và khái niệm hợp nhất văn bản Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều nhằm làm rõ hơn phạm vi áp dụng và các khái niệm cốt lõi trong công tác hợp nhất văn bản: Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc hợp nhất văn bản, cùng trình tự và kỹ thuật hợp nhất nhằm bảo đảm hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ sử dụng. Khái niệm hợp nhất văn bản: Là việc cập nhật nội dung của văn bản sửa đổi, bổ sung vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định. Trong đó, cả văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung đều bao gồm các văn bản đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần. Quy định về sử dụng và viện dẫn văn bản hợp nhất Văn bản hợp nhất được xác định là căn cứ chính thức để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong viện dẫn và áp dụng pháp luật. Quy tắc viện dẫn cụ thể được quy định như sau: Đối với luật, pháp lệnh: Ghi tên, số, ký hiệu của luật, pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung kèm theo cụm từ đặt trong dấu ngoặc đơn: "(hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số...)" (kèm theo số, ký hiệu của văn bản hợp nhất). Đối với văn bản của cơ quan Trung ương khác: Ghi tên loại, số, ký hiệu, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung kèm theo cụm từ đặt trong dấu ngoặc đơn: "(hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số...)" . Đối với văn bản của địa phương: Ghi tên loại, số, ký hiệu, cơ quan hoặc người ban hành, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung kèm theo cụm từ đặt trong dấu ngoặc đơn: "(hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số...)" . Trường hợp thay đổi tên gọi: Viện dẫn theo tên gọi đã được sửa đổi, bổ sung mới nhất. Viện dẫn chi tiết: Khi viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm phải nêu rõ số thứ tự tương ứng trong văn bản hợp nhất. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản Pháp lệnh phân định rõ thẩm quyền ký xác thực và thời hạn hoàn thành việc hợp nhất đối với từng nhóm văn bản cụ thể: Văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Thẩm quyền: Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra tổ chức thực hiện và ký xác thực. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi phải chuẩn bị dự thảo nội dung hợp nhất trình đồng thời khi trình dự thảo văn bản sửa đổi. Thời hạn: Nếu văn bản sửa đổi có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày thông qua, văn bản hợp nhất phải được ký xác thực trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố (chậm nhất là ngày có hiệu lực). Nếu hiệu lực trong vòng 15 ngày, phải ký xác thực chậm nhất vào ngày có hiệu lực. Văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch của Chính phủ: Thẩm quyền: Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung ký xác thực. Thời hạn: Tương tự như trên (15 ngày đối với văn bản có hiệu lực sau 15 ngày; hoặc chậm nhất vào ngày có hiệu lực đối với văn bản có hiệu lực trong vòng 15 ngày). Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi không đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gốc, phải gửi hồ sơ trong vòng 02 ngày làm việc (hoặc ngay trong ngày ký ban hành nếu văn bản có hiệu lực ngay). Văn bản của các cơ quan Trung ương khác và địa phương: Thẩm quyền: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện hợp nhất và ký xác thực theo phạm vi ban hành. Thời hạn cấp Trung ương: Hoàn thành trong 15 ngày kể từ ngày ban hành (nếu hiệu lực sau 15 ngày) hoặc chậm nhất vào ngày có hiệu lực (nếu hiệu lực trong vòng 15 ngày). Thời hạn cấp địa phương: Hoàn thành trong 07 ngày kể từ ngày thông qua/ban hành (nếu hiệu lực sau 07 ngày) hoặc chậm nhất vào ngày có hiệu lực (nếu hiệu lực trong vòng 07 ngày). Đăng tải văn bản hợp nhất Nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật, việc đăng tải được quy định chặt chẽ: Thời hạn gửi và đăng tải: Người ký xác thực phải gửi văn bản hợp nhất ngay trong ngày ký đến cơ quan đăng tải. Cơ quan tiếp nhận phải đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được. Trường hợp ký xác thực trùng ngày có hiệu lực thì phải đăng tải ngay lập tức khi nhận được. Địa chỉ đăng tải: Đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đồng thời trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội (đối với văn bản của Quốc hội), Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (đối với văn bản của Chính phủ/Chủ tịch nước/Thủ tướng), hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện hợp nhất. Bảo mật và chi phí: Không đăng tải các văn bản chứa bí mật nhà nước hoặc có quy định cấm công khai. Mọi cá nhân, tổ chức được khai thác miễn phí văn bản hợp nhất trên các nền tảng này. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác hợp nhất Pháp lệnh phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thực hiện hợp nhất và Bộ Tư pháp: Cơ quan thực hiện hợp nhất: Chủ trì phối hợp với các bên liên quan; bảo đảm điều kiện kỹ thuật, tập huấn nghiệp vụ; tuân thủ thời hạn và tính chính xác; kịp thời sửa đổi sai sót; phối hợp ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI); báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp: Ban hành hoặc trình ban hành văn bản quy phạm về kỹ thuật hợp nhất; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ toàn quốc; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và kiến nghị xử lý sai sót; chủ trì nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong hợp nhất văn bản; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm. Người có thẩm quyền ký xác thực: Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm phát sinh trong quá trình thực hiện. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất Pháp lệnh bãi bỏ khoản 1 Điều 3 và Phụ lục hướng dẫn kỹ thuật trình bày ban hành kèm theo Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13. Thay vào đó, giao Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất nhằm bảo đảm tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn chuyển đổi số. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp Các quy định về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp được quy định chi tiết để tránh khoảng trống pháp lý: Hiệu lực thi hành: Pháp lệnh chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp loại trừ (không thực hiện hợp nhất): Không hợp nhất đối với các văn bản ban hành theo Nghị quyết số 190/2025/QH15 (sắp xếp bộ máy nhà nước), Nghị quyết số 206/2025/QH15 (cơ chế đặc biệt xử lý vướng mắc pháp luật), văn bản theo khoản 1 và khoản 9 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, và các văn bản thí điểm, cơ chế đặc thù, đặc biệt khác. Quy định chuyển tiếp đối với cơ quan Trung ương: Các văn bản do cơ quan Trung ương ban hành còn hiệu lực nhưng chưa thực hiện hợp nhất (dù đã quá hạn theo Pháp lệnh cũ số 01/2012/UBTVQH13) thì phải tiến hành hợp nhất theo Pháp lệnh mới này và hoàn thành ký xác thực chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2026. Quy định chuyển tiếp đối với địa phương: Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định việc hợp nhất đối với các văn bản do địa phương ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và đang còn hiệu lực.
- Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022
- Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022
- Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024
- Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Hiến pháp 2013
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- Nghị quyết 206/2025/QH15 về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật do Quốc hội ban hành
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025