‹ Danh sách văn bản
18/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Đất đai – Xây dựng

Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND Quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lực

# Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND Quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí,

định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Xét Tờ trình số 303/TTr-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dântỉnh vềdựthảoNghịquyết quy định vốn đối ứng từngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổvốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sốvà miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số208/BC-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2026của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dântỉnh;Công văn số12071/UBND-ĐTKTngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệctiếp thu ý kiến thẩm tra dựthảo Nghịquyết Quy định vốn đối ứng từngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổvốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sốvà miền núi giai đoạn 2026 -2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhtại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (viết tắt là DTTS và MN) giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (viết tắt là Chương trình); áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; các xã, phường (viết tắt là cấp xã) và đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của Chương trình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ

CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.

2. Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ.

3. Không sử dụng vốn ngân sách trung ương để thực hiện các nội dung:

a) Hỗ trợ phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS và MN;

b) Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới phấn đấu đạt nông thôn mới hiện đại;

c) Thực hiện xây dựng tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

d) Hỗ trợ thực hiện các nội dung khác ở cấp tỉnh, cấp xã do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển: Tiêu chí phân bổ vốn cho xã được xác định theo tiêu chí sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN: 01 điểm/thôn;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: 50 điểm;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS và MN: 40 điểm;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS và MN: 30 điểm;

e) Xã còn lại: 25 điểm.

Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và e khoản này thì chỉ áp dụng một số điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối ượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một xã (Số liệu thôn, xã thuộc vùng đồng bào DTTS và MN tính đến hết năm 2025).

2. Đối với nguồn vốn kinh phí chi thường xuyên

a) Phân bổ cho các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Tối đa 30% tổng số dự toán trung ương phân bổ cho tỉnh.

b) Phần vốn còn lại phân bổ cho xã theo khoản 1 điều này.

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho từng xã

Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã

=

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương của xã

x

Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương

Trong đó:

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương của xã: Là tổng số điểm phân bổ cho xã theo quy định tại khoản 1 điều này.

Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương

=

Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương của tất cả các xã

4. Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao và Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương và các nguồn lực lồng ghép cho cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình trên địa bàn xã; bảo đảm ưu tiên phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và MN, an toàn khu, biên giới; không trùng lặp nội dung, đối tượng với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn.

Mục 2

MỨC VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN TỰ CÂN ĐỐI CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Điều 5. Mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương (tỉnh, cấp xã)

Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương cho tỉnh Đắk Lắk, ngân sách địa phương đảm bảo bố trí đủ vốn đối ứng (tối thiểu 76% tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh) theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó:

1. Ngân sách tỉnh: Bố trí tối thiểu 90% tổng số vốn đối ứng của ngân sách địa phương và định mức phân bổ vốn theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.

2. Ngân sách cấp xã: Bố trí tối thiểu 10% tổng số vốn đối ứng của ngân sách địa phương và mức vốn phân bổ theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.

Điều 6. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách địa phương

Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình, bao gồm:

1. Hỗ trợ tất cả các xã, phường, đơn vị cấp tỉnh thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào DTTS và MN; ưu tiên hỗ trợ xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào DTTS và MN thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.

2. Hỗ trợ các xã, đơn vị cấp tỉnh, phường theo quy định tại Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện xây dựng nông thôn mới; ưu tiên hỗ trợ xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.

3. Thực hiện xây dựng tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

4. Hỗ trợ xây dựng công trình phúc lợi cho xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (02 tỷ đồng/xã đạt chuẩn nông thôn mới, 03 tỷ đồng/xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại).

5. Hỗ trợ thực hiện các nội dung khác nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra của Chương trình.

Điều 7. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh

1. Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển: Tiêu chí phân bổ vốn cho xã, phường được xác định theo tiêu chí sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN: 01 điểm/thôn.

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN, vừa là xã an toàn khu hoặc xã biên giới: 60 điểm.

c) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN: 50 điểm.

d) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS và MN: 40 điểm.

e) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS và MN: 30 điểm.

g) Phường theo quy định tại Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ: 30 điểm.

h) Xã, phường còn lại: 25 điểm.

Trường hợp một xã, phường đồng thời thuộc từ hai đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản này thì chỉ áp dụng một số điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối ượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một xã, phường (Số liệu thôn, xã thuộc vùng đồng bào DTTS và MN tính đến hết năm 2025).

i) Tiêu chí ưu tiên:

Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030: 100 điểm.

Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030: 150 điểm.

Xã, phường triển khai thực hiện Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng địa bàn Tây Nguyên: 10 điểm.

2. Đối với nguồn vốn kinh phí chi thường xuyên

a) Phân bổ cho các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Tối đa 30% tổng số dự toán ngân sách tỉnh bố trí thực hiện Chương trình.

b) Phần vốn còn lại phân bổ cho xã, phường theo khoản 1 điều này.

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh cho từng xã, phường

Tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho xã, phường

=

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh của từng xã, phường

x

Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh

Trong đó:

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh của từng xã, phường: Là tổng số điểm phân bổ cho xã, phường theo quy định tại khoản 1 điều này.

Giá trị một điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh

=

Tổng số vốn ngân sách tỉnh

đối ứng

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh của tất cả các xã, phường

Điều 8. Tiêu chí, mức vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

1. Quy định số điểm vốn đối ứng của 01 xã, phường là: 100 điểm thì mức vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số điểm của từng xã, phường theo các tiêu chí sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN: -01 điểm/thôn;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN, xã an toàn khu, xã biên giới: -50 điểm;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS và MN: -40 điểm;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS và MN: -30 điểm;

e) Xã, phường còn lại: -25 điểm.

2. Mức vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã

Mức vốn đối ứng của ngân sách xã, phường

=

Tổng số điểm phân bổ vốn đối ứng ngân sách của từng xã, phường

x

Giá trị một điểm phân bổ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

Trong đó:

Tổng số điểm phân bổ vốn đối ứng ngân sách của từng xã, phường: Là tổng số điểm phân bổ cho xã, phường theo quy định tại khoản 1 điều này.

Giá trị một điểm phân bổ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

=

Tổng số vốn đối ứng của ngân sách cấp xã

Tổng số điểm phân bổ vốn ngân sách cấp xã của tất cả các xã, phường

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/8/2026.

2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ hai thông qua ngày 06/8/2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;

- TT HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;

- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, CT HĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Thị Hòa An

Số hiệu18/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành06/08/2026
Ngày hiệu lực17/08/2026
Nơi ban hànhHĐND Tỉnh Đắk Lắk
Người ký
Tình trạngCòn hiệu lực