‹ Danh sách văn bản
94/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 94/NQ-HĐND năm 2024 về biên chế công chức năm 2025 của tỉnh Long An

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/NQ-HĐND

Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2025 CỦA TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 3198-QĐ/BTCTWW ngày 11/11/2024 của Trưởng Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Long An năm 2025;

Thực hiện Kế hoạch số 123-KH/TU ngày 11/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý biên chế trong hệ thống chính trị giai đoạn 2024-2026;

Xét Tờ trình số 3483/TTr-UBND ngày 22/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức năm 2024 của tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1336/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Long An năm 2025 là 2.227 biên chế

Chi tiết theo phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, nếu có thay đổi phát sinh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh biên chế.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 21 (kỳ họp lệ cuối năm 2024) thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TPHCM) (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT. (ThienTam)

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Được

 

PHỤ LỤC

CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 94/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Số TT

Tên đơn vị giao biên chế

Số biên chế giao năm 2025

Ghi chú

1

2

3

4

 

Tổng số

2,227

 

I

CẤP TỈNH

1,007

 

1

Thường trực các Ban và Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh

32

 

2

Văn phòng UBND tỉnh

60

 

3

Sở Nội vụ

49

 

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

39

 

5

Sở Tài chính

60

 

6

Sở Tư pháp

32

 

7

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

58

 

8

Sở Giáo dục và Đào tạo

43

 

9

Sở Y tế

70

 

10

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

39

 

11

Sở Khoa học và Công nghệ

32

 

12

Sở Công Thương

41

 

13

Sở Xây dựng

45

 

14

Sở Giao thông Vận tải

87

 

15

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

157

 

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

60

 

17

Sở Ngoại vụ

17

 

18

Sở Thông tin và Truyền thông

28

 

19

Thanh tra tỉnh

33

 

20

Ban Quản lý Khu kinh tế

25

 

II

CẤP HUYỆN

1,220

 

1

Huyện Đức Hòa

92

 

2

Huyện Cần Giuộc

88

 

3

Huyện Cần Đước

88

 

4

Huyện Bến Lức

88

 

5

Thành phố Tân An

88

 

6

Huyện Châu Thành

79

 

7

Huyện Thủ Thừa

79

 

8

Huyện Tân Thạnh

78

 

9

Huyện Tân Trụ

77

 

10

Huyện Thạnh Hóa

77

 

11

Huyện Đức Huệ

77

 

12

Huyện Vĩnh Hưng

77

 

13

Huyện Tân Hưng

77

 

14

Thị xã Kiến Tường

78

 

15

Huyện Mộc Hóa

77

 

 

Số hiệu94/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành10/12/2024
Ngày hiệu lực10/12/2024
Nơi ban hànhTỉnh Long An
Người kýNguyễn Văn Được
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 747/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Quyết định 743/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp huyện năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh biên chế công chức, hợp đồng lao động các cơ quan cấp tỉnh đã giao tại Nghị quyết 74/NQ-HĐND và Nghị quyết 02/NQ-HĐND do tỉnh Lai Châu ban hành
  • Nghị quyết 04/NQ-HĐND điều chỉnh biên chế công chức năm 2025 của tỉnh Long An
  • Luật cán bộ, công chức 2008
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
  • Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành