‹ Danh sách văn bản
436/NQ-HĐND Nghị quyết Lĩnh vực khác

Nghị quyết 436/NQ-HĐND năm 2024 giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La năm 2025

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 436/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TỈNH SƠN LA NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 30-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 3204-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La năm 2025;

Xét Tờ trình số 260/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 927/BC-PC ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La năm 2025 là 2.206 biên chế.

(có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- UBTP của Quốc hội; UBTC-NS của Quốc hội;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; HĐND; UBND; UBMTTQVN;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND; UBND,
UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Các Trung tâm: Thông tin, Trung tâm lưu trữ tỉnh;
- Lưu VT, PC (120b)

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Hưng

 

PHỤ LỤC

GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CỦA HĐND, UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TỈNH SƠN LA NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 436/NQ-HĐND ngày 05/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)

STT

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc

Biên chế giao năm 2024

Giao biên chế năm 2025

Tăng (+), giảm (-)

1

2

3

4

5

 

TỔNG CỘNG

2235

2.206

-29

I

CẤP TỈNH

1241

1.229

-12

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

58

58

0

2

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

40

40

0

3

Ban Dân tộc

21

20

-1

4

Sở Thông tin và Truyền thông

28

28

0

5

Sở Tài nguyên và Môi trường

53

52

-1

6

Sở Giao thông vận tải

57

56

-1

7

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

45

45

0

8

Sở Ngoại vụ

18

18

0

9

Sở Kế hoạch và Đầu tư

51

51

0

10

Sở Nội vụ

56

55

-1

11

Sở Công thương

38

38

0

12

Sở Tư pháp

32

32

0

13

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

43

43

0

14

Sở Khoa học và Công nghệ

31

31

0

15

Sở Tài chính

65

64

-1

16

Sở Xây dựng

42

42

0

17

Sở Giáo dục và Đào tạo

51

50

-1

18

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

399

394

-5

19

Thanh tra tỉnh

37

37

0

20

Sở Y tế

62

61

-1

21

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

14

14

0

II

CẤP HUYỆN

994

977

-17

1

UBND Thành phố Sơn La

88

87

-1

2

UBND huyện Mai Sơn

88

86

-2

3

UBND huyện Yên Châu

78

77

-1

4

UBND Huyện Mộc Châu

88

87

-1

5

UBND huyện Vân Hồ

79

78

-1

6

UBND huyện Mường La

86

83

-3

7

UBND huyện Thuận Châu

85

84

-1

8

UBND huyện Quỳnh Nhai

78

77

-1

9

UBND huyện Sông Mã

82

81

-1

10

UBND huyện Sốp Cộp

78

77

-1

11

UBND huyện Bắc Yên

78

77

-1

12

UBND huyện Phù Yên

86

83

-3

 

Số hiệu436/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành05/12/2024
Ngày hiệu lực01/01/2025
Ngày hết hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhTỉnh Sơn La
Người kýNguyễn Thái Hưng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Nghị quyết 22/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2024
  • Quyết định 261/QĐ-UBND về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2024
  • Nghị quyết 15/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2024
  • Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2024 giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
  • Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2024 giao biên chế công chức trong cơ quan hành chính của tỉnh Đồng Tháp năm 2025
  • Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2024 giao biên chế công chức cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập; biên chế Hội và số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tỉnh Ninh Thuận năm 2025
  • Nghị quyết 517/NQ-HĐND giao biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã năm 2025 do tỉnh Sơn La ban hành
  • Nghị quyết 462/NQ-HĐND điều chỉnh biên chế đã giao tại Nghị quyết 436/NQ-HĐND về giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La năm 2025 do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành