‹ Danh sách văn bản
26/NQ-HĐND Nghị quyết Doanh nghiệp – Đầu tư

Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 23 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021- 2025 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH PHÚ THỌ SAU HỢP NHẤT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình (trước hợp nhất) về phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025: (1) Tỉnh Phú Thọ các Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 12/8/2021; số 07/NQ-HĐND ngày 15/7/2022; số 08/NQ-HĐND ngày 15/7/2022; số 15/NQ-HĐND ngày 14/7/2023; số 16/NQ-HĐND ngày 14/7/2023; số 19/NQ-HĐND ngày 30/10/2023; số 39/NQ-HĐND ngày 11/12/2024; số 04/NQ-HĐND ngày 21/02/2025; số 16/NQ-HĐND ngày 26/6/2025. (2) Tỉnh Vĩnh Phúc các nghị quyết: số 56/NQ-HĐND ngày 21/12/2021; số 01/NQ-HĐND ngày 24/6/2022; số 12/NQ-HĐND ngày 20/7/2022; số 31/NQ-HĐND ngày 12/12/2022; số 23/NQ-HĐND ngày 05/5/2023; số 28/NQ-HĐND ngày 20/7/2023; số 44/NQ-HĐND ngày 31/10/2023; số 56/NQ-HĐND ngày 15/12/2023; số 11/NQ-HĐND ngày 11/7/2024; số 41/NQ-HĐND ngày 18/10/2024; số 74/NQ-HĐND ngày 30/12/2024; số 01/NQ-HĐND ngày 19/02/2025; số 08/NQ-HĐND ngày 09/4/2025; số 20/NQ-HĐND ngày 28/4/2025; số 30/NQ-HĐND ngày 27/6/2025; số 33/NQ-HĐND ngày 27/6/2025. (3) Tỉnh Hòa Bình các Nghị quyết: số 35/NQ-HĐND ngày 30/9/2021; số 109/NQ-HĐND ngày 28/02/2022; số 151/NQ-HĐND ngày 15/7/2022; số 191/NQ-HĐND ngày 20/10/2022; số 202/NQ-HĐND ngày 09/12/2022; số 226/NQ-HĐND ngày 07/4/2023; số 228/NQ-HĐND ngày 07/4/2023; số 278/NQ-HĐND ngày 29/8/2023; số 304/NQ-HĐND ngày 30/10/2023; số 397/NQ-HĐND ngày 28/6/2024; số 420/NQ-HĐND ngày 30/8/2024; số 457/NQ-HĐND ngày 06/12/2024; số 458/NQ-HĐND ngày 06/12/2024; số 511/NQ-HĐND ngày 03/4/2025; số 551/NQ-HĐND ngày 19/6/2025; số 131/NQ-HĐND ngày 28/6/2022; số 227/NQ-HĐND ngày 07/4/2023; số 352/NQ-HĐND ngày 08/12/2023; số 421/NQ-HĐND ngày 30/8/2024; số 468/NQ-HĐND ngày 06/12/2024; số 530/NQ-HĐND ngày 28/4/2025; số 550/NQ-HĐND ngày 19/6/2025; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình (trước hợp nhất) về kế hoạch đầu tư công năm 2025: (1) Tỉnh Phú Thọ các Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 11/12/2024; số 13/NQ-HĐND ngày 17/6/2025; số 16/NQ-HĐND ngày 26/6/2025; (2) Tỉnh Vĩnh Phúc các nghị quyết: số 47/NQ-HĐND ngày 12/12/2024; số 02/NQ-HĐND ngày 19/02/2025; số 07/NQ-HĐND ngày 26/02/2025; số 09/NQ-HĐND ngày 09/4/2025; số 21/NQ-HĐND ngày 28/4/2025; số 22/NQ-HĐND ngày 28/4/2025; số 31/NQ-HĐND ngày 27/6/2025; (3) Tỉnh Hòa Bình các Nghị quyết số 459/NQ-HĐND ngày 06/12/2024; số 512/NQ-HĐND ngày 03/4/2025; số 552/NQ-HĐND ngày 19/6/2025.

Xét Tờ trình số 708/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu giải trình số 889/UBND-KT2 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất), cụ thể như sau:

Tổng số vốn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 tỉnh Phú Thọ là: 108.123,283 tỷ đồng; trong đó:

1. Vốn ngân sách Trung ương: 34.246,215 tỷ đồng;

2. Vốn ngân sách địa phương: 73.877,068 tỷ đồng.

(Chi tiết Phụ biểu 01 kèm theo)

Điều 2. Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất), cụ thể như sau:

Tổng số vốn Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ là: 21.138,913 tỷ đồng; trong đó:

1. Vốn ngân sách Trung ương: 8.550,63 tỷ đồng;

2. Vốn ngân sách địa phương: 12.588,283 tỷ đồng.

(Chi tiết Phụ biểu 02 kèm theo)

Điều 3. Các nội dung, nhiệm vụ, danh mục dự án, chương trình chi tiết của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tiếp tục được triển khai thực hiện theo các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân của 03 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình (trước hợp nhất) thông qua.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- LĐ VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- LĐ & CV các Phòng CM thuộc VP;
- TT Thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VT, CTHĐ (TL).

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Quang

 

Phụ biểu 01

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 TỈNH PHÚ THỌ ( SAU HỢP NHẤT)

(Kèm theo Nghị quyết số: 26/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 Tỉnh Phú Thọ (trước hợp nhất)

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 Tỉnh Vĩnh Phúc (trước hợp nhất)

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 Tỉnh Hòa Bình (trước hợp nhất)

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 Tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6=3+4+5

7

 

TỔNG SỐ

25.812.225

48.979.389

33.331.669

108.123.283

 

A

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

9.970.111

3.335.400

20.940.704

34.246.215

 

I

Ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương

7.431.688

3.335.400

13.644.104

24.411.192

 

1

Vốn trong nước

7.144.796

2.687.100

11.425.721

21.257.617

 

-

Phân bổ theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg

5.135.796

1.453.100

5.332.721

11.921.617

 

+

Hoàn trả vốn ứng trước NSTW

702.096

58.000

119.361

879.457

 

+

Dự án chuyển tiếp trung hạn 2016-2020

738.600

61.500

1.382.491

2.182.591

 

+

Dự án đầu tư giai đoạn 2021-2025

3.695.100

1.333.600

3.830.869

8.859.569

 

-

Dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, lan tỏa, có tính chất liên tỉnh, liên vùng

1.700.000

1.134.000

6.093.000

8.927.000

 

-

Vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2024

309.000

100.000

0

409.000

 

2

Vốn nước ngoài ODA

286.892

648.300

2.218.383

3.153.575

 

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

2.256.423

-

2.412.600

4.669.023

 

1

Chương trình MTQG phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số

962.033

 

1.460.023

2.422.056

 

2

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

12.637

 

393.087

405.724

 

3

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

1.281.753

 

559.490

1.841.243

 

-

Trong đó: Vốn nước ngoài

182.103

 

0

182.103

 

Ill

Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

282.000

 

4.884.000

5.166.000

 

B

NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

15.842.114

45.643.989

12.390.965

73.877.068

 

I

Vốn đầu tư tập trung

3.200.800

22.800.200

3.254.800

29.255.800

 

1

DỰ PHÒNG 10% (Nguồn NSTT)

320.080

 

0

320.080

 

2

TỔNG SỐ VỐN PHÂN BỔ

2.880.720

22.800.200

3.254.800

28.935.720

 

-

Thực hiện nhiệm vụ chung

195.631

 

0

195.631

 

-

Bố trí các công trình dự án: thực hiện các CTMTQG và các nhiệm vụ khác: Kiến thiết đô thị cấp huyện; thực hiện tiêu chí xã NTM nâng cao và huyện NTM; lồng ghép thực hiện các công trình GTNT, thủy lợi nội đồng, trạm y tế, trường học đạt tiêu chí NTM

2.685.089

22.800.200

2.278.800

27.764.089

 

 

Trong đó: Đối ứng các Chương trình MTQG

589.486

 

 

589.486

 

-

Bổ sung có mục tiêu cho huyện

 

 

976.000

976.000

 

II

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

4.398.169

5.000.000

8.433.329

17.831.498

 

1

Ngân sách tỉnh được hưởng

2.068.169

1.992.320

8.433.329

12.493.818

 

-

Thực hiện nhiệm vụ chung

866.447

 

943.628

1.810.075

 

-

Bố trí các công trình dự án: thực hiện các CTMTQG và các nhiệm vụ khác: Kiến thiết đô thị cấp huyện; thực hiện tiêu chí xã NTM nâng cao và huyện NTM; lồng ghép thực hiện các công trình GTNT, thủy lợi nội đồng, trạm y tế, trường học đạt tiêu chí NTM

1.201.722

1.992.320

7.489.701

10.683.743

 

2

Ngân sách cấp huyện, xã

2.330.000

3.007.680

 

5.337.680

 

III

Đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết

138.800

125.000

80.901

344.701

 

 

Trong đó: Thực hiện nhiệm vụ chung

5.000

 

 

5.000

 

IV

Bội thu ngân sách địa phương

112.000

 

 

112.000

 

 

Trong đó: Thực hiện nhiệm vụ chung

89.900

 

 

89.900

 

V

Bội chi ngân sách địa phương

 

3.940.300

108.135

4.048.435

 

VI

Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi NSNN và giao dự toán ngân sách tỉnh

7.935.477

13.778.489

513.800

22.227.766

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

+ Thực hiện nhiệm vụ chung

135.085

 

 

135.085

 

 

+ Dự kiến bổ sung từ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh được hưởng theo điều tiết

644.466

 

 

644.466

 

VI

Bổ sung vốn ngân sách huyện đã bố trí cho các dự án được chuyển về tỉnh quản lý

56.868

 

 

56.868

 

 

Phụ biểu 02

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH PHÚ THỌ (SAU HỢP NHẤT)

(Kèm theo Nghị quyết số: 26/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Đơn vị: Triệu đồng.

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch đầu tư công năm 2025 Tỉnh Phú Thọ (trước hợp nhất)

Kế hoạch đầu tư công năm 2025 Tỉnh Vĩnh Phúc (trước hợp nhất)

Kế hoạch đầu tư công năm 2025 Tỉnh Hòa Bình (trước hợp nhất)

Kế hoạch đầu tư công năm 2025 Tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6=3+4+5

7

 

TỔNG SỐ

3.392.661

8.621.079

9.125.173

21.138.913

 

I

Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

2.582.464

7.471.079

2.534.740

12.588.283

 

1

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

623.330

3.925.370

657.840

5.206.540

 

 

Trong đó: Dự phòng

-

 

 

-

 

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất

1.200.000

1.800.000

1.857.000

4.857.000

 

3

Nguồn thu xổ số kiến thiết

40.800

23.000

16.800

80.600

 

4

Bội thu ngân sách địa phương

17.000

 

3.100

20.100

 

5

Bổ sung ngân sách tỉnh

-

 

 

-

 

6

Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi NSNN và giao dự toán ngân sách tỉnh

644.466

1.722.709

 

2.367.175

 

7

Bổ sung nguồn vốn ĐTC điều chuyển từ ngân sách cấp huyện về cấp tỉnh quản lý

56.868

 

 

56.868

 

II

Vốn ngân sách Trung ương

810.197

1.150.000

6.590.433

8.550.630

 

1

Vốn trong nước

728.754

1.000.000

6.370.258

8.099.012

 

a

Vốn bố trí cho các ngành, lĩnh vực, chương trình mục tiêu

178.007

750.000

647.157

1.575.164

 

-

Thu hồi các khoản vốn ứng trước

-

 

97.971

97.971

 

-

Bố trí công trình chuyển tiếp từ giai đoạn 2016- 2020 sang giai đoạn 2021-2025

-

 

-

-

 

-

Bố trí các công trình đầu tư giai đoạn 2021-2025

178.007

750.000

549.186

1.477.193

 

b

Bố trí dự án trọng điểm có tính chất liên vùng

-

250.000

5.200.903

5.450.903

 

c

Vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

550.747

0

522.198

1.072.945

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới

293.272

 

123.085

416.357

 

 

Trong đó: Vốn nước ngoài

18.212

 

 

18.212

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

3.068

 

53.233

56.301

 

-

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

254.407

 

345.880

600.287

 

d

Vốn NSTW bổ sung ngoài kế hoạch được giao

 

 

 

-

 

2

Vốn nước ngoài

81.443

150.000

220.175

451.618

 

 

Số hiệu26/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành23/07/2025
Ngày hiệu lực23/07/2025
Nơi ban hànhTỉnh Phú Thọ
Người kýBùi Văn Quang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2025 dự kiến Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Quảng Ngãi
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Phú Thọ ban hành
  • Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 109/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025, tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và cơ chế huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025
  • Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh và phân khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (Đợt 4) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 (đợt 6) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2023 bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 888/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
  • Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh và phân khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (đợt 7) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 (đợt 8) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
  • Luật Đầu tư công 2024
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
  • Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
  • Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
  • Nghị quyết 352/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 421/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (lần thứ 01) (điều chỉnh Mục c, Mục d biểu 03 Nghị quyết 131/NQ-HĐND và Mục c, Mục d, biểu 02 Nghị quyết 227/NQ-HĐND đối với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới)
  • Nghị quyết 468/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
  • Nghị quyết 09/NQ-HĐND phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (Đợt 4) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành