‹ Danh sách văn bản
05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết Hợp đồng – Thương mại

Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chưa rõ hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2025/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ KHÔNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (trừ những đối tượng được miễn thu phí, lệ phí; trường hợp được miễn, không thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).

b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

c) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến

Mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh là không đồng đối với một số khoản phí, lệ phí sau:

1. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

3. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.

2. Bãi bỏ khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh; 
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; 
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường, đặc khu Lý Sơn;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(ptth).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

 

Số hiệu05/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Lĩnh vựcHợp đồng – Thương mại
Ngày ban hành15/07/2025
Ngày hiệu lực25/07/2025
Nơi ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
Người kýNguyễn Đức Tuy
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là một chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính và chuyển đổi số, khuyến khích người dân cũng như doanh nghiệp tích cực sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này. - Thông tin chung về văn bản pháp quy Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Số hiệu: 05/2025/NQ-HĐND. Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII, thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 15 tháng 7 năm 2025. Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Đức Tuy. Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 7 năm 2025. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể: Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí, lệ phí bằng không (0 đồng) khi cá nhân, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (ngoại trừ các đối tượng đã được miễn hoặc không thu phí, lệ phí theo các quy định pháp luật khác hiện hành). Các cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. - Quy định chi tiết về các khoản phí, lệ phí áp dụng mức thu 0 đồng (Điều 2) Chính sách ưu đãi áp dụng mức thu phí, lệ phí bằng 0 đồng khi thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng cụ thể đối với 03 khoản phí và lệ phí sau: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Miễn toàn bộ lệ phí khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động qua môi trường mạng. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu 0 đồng đối với các thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình thực hiện trực tuyến. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Hỗ trợ tối đa cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp khi thực hiện thủ tục công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp trực tuyến. - Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát (Điều 3) Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh. Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết. - Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4) Nghị quyết quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các nội dung sửa đổi, bãi bỏ văn bản trước đó: Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025. Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 2 của Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (đây là quy định cũ về mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4).

  • Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND quy định mức thu 0 đồng đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang
  • Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
  • Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí không đồng khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Huế
  • Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật phí và lệ phí 2015
  • Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
  • Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025