Nghị định 82/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam đã được sửa đổi bởi Nghị định 23/2017/NĐ-CP và Nghị định 37/2022/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2013/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2017/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2022/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi tên Điều 3, bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và nguyên tắc xử phạt”.
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
1b. Các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
d) Trục xuất.”.
Điều 2. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 4 như sau:
“6. Buộc nộp lại giấy chứng nhận của tàu thuyền, tài liệu của tàu thuyền, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
7. Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại”.
Điều 3. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 8a như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều này”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều này.”.
Điều 4. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 9 Điều 8b như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15 như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và c khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và c khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
Điều 6. Sửa đổi khoản 7, bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 16 như sau:
1. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;”.
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại cho cơ quan, người có thẩm quyền các loại giấy chứng nhận, tài liệu của tàu thuyền cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
Điều 8. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 23 như sau:
“6. Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.”.
Điều 9. Bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 10 Điều 26 như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.
d) Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.”.
Điều 10. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 7 Điều 26c như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều này.”.
Điều 11. Sửa đổi khoản 5 Điều 27 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định đối với các hành vi vi phạm tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này như sau:
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 29a như sau:
“Điều 29a. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục An ninh kinh tế, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 5, Điều 15 và Điều 17 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 31a như sau:
“Điều 31a. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 15 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31b như sau:
“Điều 31b. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của địa phương mình như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 7, Điều 10, Điều 11, khoản 1 Điều 12, Điều 15, Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 32a như sau:
“Điều 32a. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra, lĩnh vực quản lý của mình được quy định tại Chương II Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao như sau:
1. Thanh tra viên của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”
Điều 21. Sửa đổi Điều 33 như sau:
“Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan, lực lượng quy định tại các Điều 28, Điều 29, Điều 29a, Điều 30, Điều 31, Điều 31a, Điều 31b, Điều 32 và Điều 32a Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình.
2. Chiến sỹ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
3. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình.
4. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công chức, viên chức thuộc cơ quan quy định tại các Điều 28, Điều 29, Điều 29a, Điều 30, Điều 31, Điều 31a, Điều 31b, Điều 32 và Điều 32a Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình.”
Điều 22. Bổ sung Điều 33b và Điều 33c vào sau Điều 33a như sau:
“Điều 33b. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).
Điều 33c. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
Khi xem xét vụ việc để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 17, khoản 7 và khoản 8 Điều 26, điểm e khoản 5 Điều 26c và các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này mà có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1,2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 23. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 27a Nghị định này.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 8b và Điều 8c Nghị định này.
3. Thay thế cụm từ “hộ chiếu thuyền viên” bằng cụm từ “hộ chiếu” tại Điều 17 Nghị định này.
Điều 24. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 82/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày hiệu lực | 04/05/2026 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phạm Minh Chính |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 82/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trên các vùng biển đảo quốc gia. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc các lực lượng chức năng theo quy định pháp luật. - Quy định mới về hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung Nghị định đã sửa đổi tên Điều 3 và bổ sung các quy định chi tiết về hình thức xử phạt chính và bổ sung áp dụng đối với các hành vi vi phạm trên biển: Hình thức xử phạt chính: Bao gồm phạt cảnh cáo và phạt tiền. Hình thức xử phạt bổ sung: Bao gồm tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; và trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm nghiêm trọng. - Bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả mới Nhằm tăng cường tính răn đe và bảo đảm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính, Nghị định bổ sung hai biện pháp khắc phục hậu quả quan trọng: Buộc nộp lại giấy chứng nhận của tàu thuyền, tài liệu của tàu thuyền, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy tờ đó. Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại nhằm bảo vệ môi trường biển khỏi các tác động tiêu cực từ chất thải độc hại. - Sửa đổi, bổ sung các chế tài cụ thể đối với từng nhóm hành vi vi phạm Nghị định quy định chi tiết việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với nhiều hành vi vi phạm cụ thể: Đối với vi phạm về vùng biển, đảo (Điều 8a, Điều 8b): Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 8a. Nếu tang vật, phương tiện đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái pháp luật, cá nhân, tổ chức vi phạm buộc phải nộp lại số tiền tương đương với giá trị của tang vật, phương tiện đó. Đối với vi phạm về an toàn hàng hải (Điều 15, Điều 16, Điều 17): Tịch thu tang vật vi phạm đối với các hành vi tại điểm a, c khoản 1 và khoản 2 Điều 15; buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật nếu đã bị tiêu thụ, tẩu tán. Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 01 đến 06 tháng đối với vi phạm tại khoản 2 Điều 16. Tịch thu chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu giả mạo đối với vi phạm tại khoản 3 Điều 17. Đối với vi phạm về bảo vệ môi trường biển (Điều 23, Điều 26, Điều 26c, Điều 27): Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm nếu đã bị tiêu thụ, tẩu tán trái phép đối với các hành vi xả thải, gây ô nhiễm. Buộc xử lý chất thải nguy hại và thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường biển theo đúng quy định pháp luật. - Phân định chi tiết thẩm quyền xử phạt của các lực lượng chức năng Nghị định quy định cụ thể mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn đi kèm của từng chức danh thuộc các lực lượng làm nhiệm vụ trên biển: Cảnh sát biển Việt Nam: Cảnh sát viên đang thi hành công vụ được phạt tiền đến 50.000.000 đồng; Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ phạt đến 100.000.000 đồng; Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển phạt đến 200.000.000 đồng; Hải đội trưởng phạt đến 300.000.000 đồng; Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy phạt đến 500.000.000 đồng; Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật phạt đến 800.000.000 đồng; Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Bộ đội Biên phòng: Chiến sĩ đang thi hành công vụ phạt đến 50.000.000 đồng; Trạm trưởng, Đội trưởng phạt đến 100.000.000 đồng; Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm phạt đến 150.000.000 đồng; Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng phạt đến 300.000.000 đồng; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm phạt đến 500.000.000 đồng; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Công an nhân dân: Chiến sĩ đang thi hành công vụ phạt đến 100.000.000 đồng; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội phạt đến 200.000.000 đồng; Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng phạt đến 300.000.000 đồng; Trưởng Công an cấp xã phạt đến 500.000.000 đồng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các Cục nghiệp vụ Bộ Công an và Trưởng phòng Công an cấp tỉnh phạt đến 800.000.000 đồng; Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng các Cục nghiệp vụ và Tư lệnh Cảnh sát cơ động phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Hải quan: Công chức Hải quan đang thi hành công vụ phạt đến 50.000.000 đồng; Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan phạt đến 300.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan phạt đến 500.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Hải quan phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải phạt đến 250.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc/phía Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phạt đến 500.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Quản lý thị trường: Kiểm soát viên thị trường phạt đến 100.000.000 đồng; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phạt đến 300.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước phạt đến 500.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Chủ tịch UBND cấp xã, phường, đặc khu có thẩm quyền phạt tiền đến 500.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Kiểm ngư: Kiểm ngư viên phạt đến 50.000.000 đồng; Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư phạt đến 200.000.000 đồng; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường phạt đến 500.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư phạt tiền tối đa đến 1.000.000.000 đồng. Thanh tra Hàng hải Việt Nam: Thanh tra viên phạt đến 100.000.000 đồng; Trưởng đoàn thanh tra phạt đến 500.000.000 đồng; Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam phạt tiền tối đa đến 800.000.000 đồng. - Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Nghị định quy định rõ người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm người có thẩm quyền xử phạt của các cơ quan, lực lượng nêu trên đang thi hành công vụ, nhiệm vụ. Ngoài ra, chiến sỹ Cảnh sát biển, chiến sỹ Công an nhân dân, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, công chức, viên chức thuộc các cơ quan quản lý chuyên ngành đang thi hành nhiệm vụ cũng có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình. - Xử phạt trên môi trường điện tử và xử lý hành vi có dấu hiệu tội phạm Xử phạt trên môi trường điện tử: Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP), tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự: Khi xem xét vụ việc để quyết định xử phạt, nếu phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm (đặc biệt là các hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 17, khoản 7 và khoản 8 Điều 26, điểm e khoản 5 Điều 26c), người có thẩm quyền phải lập tức chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. - Bãi bỏ và thay thế một số cụm từ pháp lý Nghị định thực hiện bãi bỏ khoản 2 Điều 27a của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP. Đồng thời, thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 8b và Điều 8c; thay thế cụm từ “hộ chiếu thuyền viên” bằng cụm từ “hộ chiếu” tại Điều 17 nhằm bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành. Hiệu lực thi hành Nghị định 82/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2026. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- Nghị định 80/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP và Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt
- Nghị định 99/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
- Nghị định 162/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trên vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- Nghị định 23/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- Luật biển Việt Nam 2012
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- Bộ luật hình sự 2015
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
- Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn