‹ Danh sách văn bản
182/2025/NĐ-CP Nghị định Thuế – Phí – Lệ phí

Nghị định 182/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 134/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2021/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số

1. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025 (sau đây là Luật số 90/2025/QH15).

2. Việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm a, c và d và việc xác định thời điểm bắt đầu nghiên cứu của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.

3. Việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này.

4. Thời gian bắt đầu sản xuất, sản xuất thử nghiệm quy định tại điểm c, điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15: người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất, sản xuất thử nghiệm và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm quy định tại điểm c khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết.

5. Hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15, thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

6. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế: thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản này và tài liệu khác có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có).”

2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Các trường hợp thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu gồm các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại các điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 và Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 23 Nghị định này”.

b) Thay thế cụm từ “và khoản 18” thành “, các điểm b, c và d khoản 21 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15” tại điểm b khoản 2.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển: 01 bản chụp.”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 3 như sau:

“i) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số quy định tại điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15: 01 bản chụp”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, khoản, điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

1. Bãi bỏ Điều 19 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Bỏ số “19” tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Thay thế “Điều 19” tại điểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ thành “điểm a khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15”.

4. Bỏ cụm từ “và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” tại khoản 2 Điều 40; khoản 5 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

Số hiệu182/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành01/07/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýHồ Đức Phớc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Chính phủ ban hành Nghị định số 182/2025/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP), tập trung vào các chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hải quan, các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, cùng các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số Nghị định số 182/2025/NĐ-CP đã sửa đổi toàn diện Điều 24 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP với các nội dung trọng tâm sau: Căn cứ miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025). Thẩm quyền hướng dẫn xác định hàng hóa: Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm a, c và d, cũng như xác định thời điểm bắt đầu nghiên cứu của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15). Xác định hàng hóa theo quy định liên quan: Việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Thời gian bắt đầu sản xuất, sản xuất thử nghiệm: Đối với hoạt động quy định tại điểm c và điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất, sản xuất thử nghiệm. Đồng thời, phải thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế. Xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa sau miễn thuế: Khi hết thời hạn miễn thuế 05 năm quy định tại điểm c khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai và nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết. Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế: Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ cần bổ sung các tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định. Sửa đổi, bổ sung quy định về thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu Nghị định thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 30 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nhằm chuẩn hóa hồ sơ và thủ tục: Các trường hợp phải thông báo danh mục: Bổ sung các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại các điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (được sửa đổi tại Luật số 90/2025/QH15) vào danh sách các trường hợp phải thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, bên cạnh các trường hợp quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 23 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Bổ sung giấy tờ trong hồ sơ thông báo: Người nộp thuế phải nộp 01 bản chụp Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển. Yêu cầu về bản thuyết minh dự án: Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ số quy định tại điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ phải bao gồm 01 bản chụp Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số. Bãi bỏ và thay thế một số quy định, từ ngữ liên quan Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật, Nghị định số 182/2025/NĐ-CP thực hiện bãi bỏ và điều chỉnh một số điều khoản cũ: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 19: Bãi bỏ Điều 19 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Điều chỉnh kỹ thuật văn bản: Bỏ số "19" tại khoản 1 Điều 40 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Thay thế viện dẫn điều khoản: Thay thế cụm từ "Điều 19" tại điểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thành "điểm a khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15". Lược bỏ cụm từ không còn phù hợp: Bỏ cụm từ "và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu" tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện Nghị định số 182/2025/NĐ-CP quy định rõ về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

  • Công văn 1928/BGTVT-TC năm 2022 về nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi các Luật Thuế: tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng đất phi nông nghiệp, thu nhập cá nhân, xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2022 về nghiên cứu rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 8987/VPCP-KTTH năm 2023 báo cáo kết quả giám sát chuyên đề “Việc thực hiện các quy định pháp luật về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu” do Văn phòng Chính phủ ban hành