‹ Danh sách văn bản
13/2024/NĐ-CP Nghị định Lĩnh vực khác

Nghị định 13/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 104/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về Giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng như sau:

1. Bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:

“7. Chương trình tiêm chủng mở rộng là chương trình do Nhà nước tổ chức để tiêm chủng miễn phí đối với các vắc xin bắt buộc sử dụng để phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em và phụ nữ có thai.”

2. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:

“2. Căn cứ số lượng đối tượng tiêm chủng, thời gian và định mức sử dụng của từng loại vắc xin, cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm lập dự kiến nhu cầu vắc xin quy định tại khoản 1 Điều này của cả năm gửi cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện tổng hợp gửi Sở Y tế trước ngày 30 tháng 5 hằng năm để chỉ đạo việc cấp vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

3. Căn cứ đề xuất về nhu cầu vắc xin của cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu và gửi về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 6 hằng năm để xây dựng kế hoạch cung ứng, sử dụng vắc xin và tiêm chủng hằng năm.”

3. Bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình tiêm chủng mở rộng sau đây:

a) Mua vắc xin cho các đối tượng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

b) Kiểm định vắc xin.

c) Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin đến tuyến tỉnh, thành phố.

d) Thông tin, giáo dục, truyền thông, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng, giám sát đánh giá hiệu quả vắc xin tại trung ương.

đ) Bồi thường khi sử dụng vắc xin xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương.

Trường hợp tai biến khi sử dụng vắc xin tại các cơ sở tiêm chủng tại địa phương được xác định nguyên nhân do chất lượng của vắc xin, đặc tính cố hữu của vắc xin, sai sót trong khâu bảo quản, vận chuyển vắc xin từ trung ương đến tuyến tỉnh, thành phố thì ngân sách trung ương bố trí kinh phí để bồi thường.”

4. Sửa đổi khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này.”

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Xây dựng, triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng hằng năm.”

6. Bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 22 như sau:

“6. Hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch, xác định nhu cầu vắc xin theo từng chủng loại, cơ cấu vắc xin cần thiết, kế hoạch tiếp nhận từng loại vắc xin đảm bảo lộ trình tăng số lượng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Tổ chức mua vắc xin trong tiêm chủng mở rộng theo quy định của pháp luật.”

7. Sửa đổi khoản 3, Điều 23 như sau:

“3. Bộ Tài chính có trách nhiệm trình các cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).vt.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

Số hiệu13/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành05/02/2024
Ngày hiệu lực05/02/2024
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýTrần Hồng Hà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 13/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế tài chính, phân cấp trách nhiệm lập kế hoạch, mua sắm và cung ứng vắc xin, bảo đảm nguồn lực ổn định cho Chương trình tiêm chủng mở rộng trên phạm vi cả nước. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia vào hoạt động tiêm chủng, bao gồm các cơ sở tiêm chủng, cơ quan quản lý y tế các cấp (Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện), Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc lập kế hoạch, cung ứng, phân bổ, sử dụng vắc xin và bồi thường tai biến tiêm chủng. Định nghĩa pháp lý về Chương trình tiêm chủng mở rộng Nghị định bổ sung khoản 7 vào Điều 3 của Nghị định 104/2016/NĐ-CP để làm rõ khái niệm cốt lõi: Chương trình tiêm chủng mở rộng là chương trình do Nhà nước tổ chức để thực hiện tiêm chủng miễn phí đối với các vắc xin bắt buộc sử dụng nhằm phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em và phụ nữ có thai. Quy trình lập kế hoạch và xác định nhu cầu vắc xin hằng năm Để bảo đảm nguồn vắc xin được cung ứng đầy đủ, kịp thời và sát với thực tế, quy trình lập dự kiến nhu cầu vắc xin hằng năm được sửa đổi chặt chẽ theo các bước và mốc thời gian cụ thể: Cơ sở tiêm chủng căn cứ vào số lượng đối tượng tiêm chủng, thời gian và định mức sử dụng của từng loại vắc xin để lập dự kiến nhu cầu vắc xin của cả năm gửi cơ quan được giao quản lý về tiêm chủng cấp huyện. Cơ quan cấp huyện tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Y tế trước ngày 30 tháng 5 hằng năm. Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu từ các huyện, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu vắc xin của địa phương và gửi báo cáo về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 6 hằng năm để làm cơ sở xây dựng kế hoạch cung ứng, sử dụng vắc xin và tiêm chủng hằng năm trên toàn quốc. Phân định nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương Nghị định quy định cụ thể các hoạt động thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng được bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Y tế, bao gồm: Mua vắc xin cho các đối tượng mục tiêu trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Kiểm định chất lượng vắc xin. Tiếp nhận, vận chuyển và bảo quản vắc xin từ cấp trung ương đến tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thông tin, giáo dục, truyền thông; chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong tiêm chủng; hoạt động giám sát và đánh giá hiệu quả vắc xin tại cấp trung ương. Bồi thường thiệt hại khi sử dụng vắc xin xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương. Trường hợp tai biến xảy ra tại các cơ sở tiêm chủng địa phương nhưng nguyên nhân được xác định do chất lượng vắc xin, đặc tính cố hữu của vắc xin, hoặc do sai sót trong khâu bảo quản, vận chuyển vắc xin từ trung ương đến tuyến tỉnh, thành phố thì ngân sách trung ương cũng sẽ bố trí kinh phí để thực hiện bồi thường. Trách nhiệm của địa phương và các Bộ ngành liên quan Bên cạnh nguồn lực từ trung ương, Nghị định cũng phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan địa phương và bộ ngành trong việc triển khai hoạt động tiêm chủng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có trách nhiệm bảo đảm nguồn lực và bố trí ngân sách địa phương cho các hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch trên địa bàn, trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm. Bộ Y tế: Có trách nhiệm xây dựng, triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng hằng năm; hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch, xác định nhu cầu vắc xin theo từng chủng loại, cơ cấu cần thiết và kế hoạch tiếp nhận vắc xin bảo đảm lộ trình tăng số lượng vắc xin đã được phê duyệt; đồng thời trực tiếp tổ chức mua vắc xin trong tiêm chủng mở rộng theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính: Có trách nhiệm trình các cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Hiệu lực thi hành Nghị định 13/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

  • Thông tư 34/2018/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Quyết định 1357/QĐ-BYT năm 2019 công bố Danh mục hướng dẫn của Bộ Y tế về hoạt động tiêm chủng hết hiệu lực toàn bộ
  • Quyết định 3376/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch hoạt động của Tiểu ban Tiêm chủng thuộc Ban Chỉ đạo triển khai chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Nghị định 104/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động tiêm chủng
  • Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ Y tế ban hành
  • Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức Chính phủ 2015
  • Luật Đầu tư công 2019
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
  • Nghị quyết 99/2023/QH15 giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng do Quốc hội ban hành