Nghị định 121/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, được sửa đổi tại Nghị định 30/2023/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2023/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2023/NĐ-CP) như sau:
“4. Việc xây dựng, thành lập đơn vị đăng kiểm phải phù hợp các quy hoạch có liên quan, trong đó có xét đến các yếu tố đặc thù của các địa phương vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; khuyến khích ứng dụng công nghệ, thiết bị kiểm định hiện đại.”.
2. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP như sau:
“7. Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện.
8. Không duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định trong thời gian đơn vị ngừng hoạt động kiểm định xe cơ giới, trừ trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP như sau:
“3. Đơn vị đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới chỉ được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới sau 12 tháng kể từ ngày thu hồi, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.”.
4. Bổ sung khoản 9 Điều 18 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP như sau:
“9. Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện.”.
Điều 2. Ngưng hiệu lực thi hành, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều tại Nghị định số 139/2018/NĐ-CP và Nghị định số 30/2023/NĐ-CP
1. Bãi bỏ điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 30/2023/NĐ-CP).
2. Ngưng hiệu lực thi hành khoản 4 Điều 18 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định số 30/2023/NĐ-CP) cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2024.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Đơn vị đăng kiểm đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này.
3. Thay thế cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới” bằng cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới” tại điểm b khoản 4 Điều 38, điểm h khoản 1 Điều 81 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 121/2024/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 03/10/2024 |
| Ngày hiệu lực | 05/10/2024 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 121/2024/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2023/NĐ-CP. Nghị định này tập trung vào việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đăng kiểm, thắt chặt quản lý dữ liệu kiểm định, quy định rõ thời gian cấp lại giấy phép hoạt động và xử lý chuyển tiếp cho các đơn vị vi phạm. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đăng kiểm, các đơn vị kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định 1. Điều chỉnh nguyên tắc xây dựng và thành lập đơn vị đăng kiểm Việc xây dựng, thành lập đơn vị đăng kiểm phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan được cơ quan nhà nước phê duyệt. Quá trình quy hoạch và phát triển mạng lưới đăng kiểm phải xem xét, đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố đặc thù của từng địa phương, đặc biệt là tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo nhằm bảo đảm quyền lợi tiếp cận dịch vụ của người dân. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, đơn vị đăng kiểm tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và trang bị các thiết bị kiểm định hiện đại vào quy trình vận hành. 2. Bổ sung hành vi bị nghiêm cấm đối với đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên Nghiêm cấm hành vi sử dụng các công cụ, phần mềm công nghệ thông tin để can thiệp, sửa chữa dữ liệu phương tiện hoặc dữ liệu kiểm định. Quy định này nhằm ngăn chặn triệt để việc hợp thức hóa thông tin phương tiện sai lệch hoặc làm giả kết quả kiểm tra kỹ thuật của xe cơ giới. Nghiêm cấm việc không duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định trong thời gian đơn vị đăng kiểm đang bị ngừng hoạt động kiểm định xe cơ giới. Quy định này chỉ ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc gặp trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quyền lợi tra cứu, xử lý hồ sơ của chủ phương tiện. 3. Rút ngắn thời gian xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Đơn vị đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới sẽ được xem xét cấp lại giấy chứng nhận sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi. Quy định này tạo cơ hội cho các đơn vị đăng kiểm tái cấu trúc, khắc phục sai phạm để sớm hoạt động trở lại, trừ trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận do có từ 3 lượt đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi chứng chỉ trong thời gian 12 tháng liên tục. 4. Ngưng hiệu lực thi hành và bãi bỏ một số quy định cũ Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 30/2023/NĐ-CP). Ngưng hiệu lực thi hành đối với quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 139/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định số 30/2023/NĐ-CP) cho đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2025. 5. Thống nhất thuật ngữ pháp lý trong xử phạt vi phạm hành chính Thực hiện thay thế cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới” bằng cụm từ “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới” tại điểm b khoản 4 Điều 38 và điểm h khoản 1 Điều 81 của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Nghị định 121/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2024. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các đơn vị đăng kiểm đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trước ngày Nghị định này có hiệu lực, vẫn được áp dụng quy định mới về thời hạn xem xét cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày thu hồi.
- Thông tư 44/2023/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới và Nghị định 30/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 11/2024/TT-BGTVT quy định về giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Thông tư 28/2024/TT-BCA sửa đổi Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành