‹ Danh sách văn bản
QCVN109:2021/BGTVT/SD01:2023 Quy chuẩn Lĩnh vực khác

National Technical Regulation QCVN109:2021/BGTVT/SD01:2023 for The fifth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles

Chưa rõ hiệu lực

Note:

(1) The first reading is indicated by electronic particulate balance and checked visually. The second reading is obtained from automatic particulate measurement by a weighing device and particulate measurement program (PMP);

(2) Emissions limit values for vehicles of category N1 class III apply to the vehicles designed to fulfil specific social needs as defined in 4.13 paragraph 4 Part I of this Regulation.”.

2. Amendments to sub-paragraph 2.7.1 of paragraph 2:

“2.7.1. A vehicle must be equipped with an OBD system which has:

2.7.1.1. A malfunction indicator (MI);

2.7.1.2. Ability to record and erase fault codes.”.

3. Adding sub-paragraph 2.9.3 to paragraph 2:

“2.9.3. For heavy reference mass vehicles with a compression ignition engine including vehicles of categories M1, M2, N1 and N2 with a reference mass not exceeding 4.500 kg, apply the test methods specified in sub-paragraph 3.2 paragraph 3 Part III of this Regulation or the test methods specified in sub-paragraph 3.3 paragraph 3 Part III of this Regulation in accordance with technical requirements corresponding to each test method specified in paragraph 2 Part II of this Regulation.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“3.2.1. When tested in the test described in sub-paragraph 3.3.2 paragraph 3 Part III of this Regulation, the average mass of CO, HC, NOx and PM from engine shall not exceed the limits mentioned in Tables 4 and 5 below. The values of such gaseous pollutants are rounded to three places to the right of the decimal point.

Table 4. Emissions limit values of each gaseous pollutant and particulate for ESC and ELR tests level 5

ESC

ELR

 

Mass (g/kWh)

Smoke

(m-1)

CO

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NOx

PM

 

1,5

0,46

2,0

0,02

0,5

”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“3.3.1. A vehicle must be equipped with an OBD system which has:

3.3.1.1. A malfunction indicator (MI);

3.3.1.2. Ability to record and erase fault codes; ability to erase fault codes according to the manufacturer's design.”.

Part III. Amendments to Part III of QCVN 109:2021/BGTVT

1. Amendments to sub-paragraphs 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3 of paragraph 2:

“2.

Số hiệuQCVN109:2021/BGTVT/SD01:2023
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành13/12/2023
Ngày hiệu lực15/06/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT/SD01:2023 sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành, nhằm thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt về chất gây ô nhiễm dạng khí và hạt bụi phát ra từ động cơ xe ô tô, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp đo, yêu cầu về quản lý và kiểm tra khí thải mức 5 (tương đương tiêu chuẩn Euro 5) đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô tại Việt Nam. Quy định kỹ thuật về giới hạn khí thải mức 5 Giới hạn nghiêm ngặt đối với các chất gây ô nhiễm phổ biến bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC), Oxit Nitơ (NOx) và chất hạt (PM/PN) phát ra từ ống xả của xe. Yêu cầu bắt buộc về việc trang bị hệ thống chẩn đoán trên xe (OBD) để giám sát liên tục hoạt động của các thiết bị kiểm soát khí thải, kịp thời cảnh báo người lái khi có sự cố làm tăng lượng phát thải vượt mức cho phép. Quy định cụ thể đối với từng loại nhiên liệu sử dụng như xăng, điêzen, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG) và nhiên liệu sinh học. Các phép thử và phương pháp đo kiểm bắt buộc Phép thử loại I: Kiểm tra lượng phát thải trung bình của các chất khí gây ô nhiễm và chất hạt sau khi khởi động nguội trong chu trình thử nghiệm mô phỏng điều kiện vận hành thực tế. Phép thử loại II: Kiểm tra nồng độ khí CO phát thải ở chế độ không tải (tốc độ không tải thấp và tốc độ không tải cao). Phép thử loại III: Kiểm tra lượng khí thải từ các-te động cơ để đảm bảo hệ thống thông khí các-te hoạt động hiệu quả, không rò rỉ khí thải ra môi trường. Phép thử loại IV: Xác định lượng hơi nhiên liệu phát tán từ hệ thống nhiên liệu của xe sử dụng động cơ xăng. Phép thử loại V: Kiểm tra độ bền của các thiết bị kiểm soát ô nhiễm thông qua thử nghiệm chạy xe tích lũy quãng đường quy định để chứng minh khả năng duy trì hiệu quả xử lý khí thải lâu dài. Nội dung sửa đổi, bổ sung nổi bật của SD01:2023 Cập nhật và đồng bộ hóa các quy trình thử nghiệm khí thải theo các quy định kỹ thuật quốc tế mới nhất (như các quy định của Ủy ban Kinh tế Liên Hợp Quốc về châu Âu - UNECE). Làm rõ và đơn giản hóa các thủ tục thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải đối với các kiểu loại xe nhập khẩu đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương đương tại các quốc gia có tiêu chuẩn tiên tiến. Bổ sung các quy định kỹ thuật chi tiết đối với xe ô tô điện thân thiện với môi trường (bao gồm xe thuần điện và xe hybrid sạc điện) liên quan đến việc đo mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường di chuyển. Quy định về quản lý và kiểm tra chất lượng Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức nhập khẩu phải lập hồ sơ đăng ký chứng nhận kiểu loại, trong đó cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết về động cơ, hệ thống nhiên liệu và hệ thống kiểm soát khí thải. Cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá, thử nghiệm mẫu điển hình và kiểm tra tính nhất quán trong sản xuất (COP) định kỳ nhằm đảm bảo các xe sản xuất hàng loạt đạt tiêu chuẩn khí thải đồng đều như mẫu thử nghiệm ban đầu. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn sửa đổi QCVN 109:2021/BGTVT/SD01:2023 có hiệu lực thi hành theo lộ trình bắt buộc của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về khí thải mức 4 (Euro 4), tạo hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông đường bộ.