National Technical Regulation QCVN 28:2026/BCT for Fluid milk products
QCVN 28:2026/BCT
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National technical regulation for fluid milk products
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Nhóm sữa tươi
3.1.1. Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh whole milk)
3.1.2. Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh milk)
3.1.3. Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized partly-skimmed/skimmed milk)
3.2. Sữa hoàn nguyên (reconstituted milk)
3.3. Sữa pha lại (recombined milk)
3.4. Sữa hỗn hợp (composite milk)
3.5. Nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có đường
3.5.1. Sữa cô đặc (evaporated milk)
3.5.2. Sữa đặc có đường (sweetened condensed milk)
3.5.3. Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật (blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat)
3.5.4. Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật (blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat)
3.6. Ký hiệu viết tắt
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Quy định về chỉ tiêu lý, hóa
2. Giới hạn các chất nhiễm bẩn
3. Quy định giới hạn tối đa vi sinh vật
4. Quy định về phụ gia thực phẩm
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
2. Phương pháp thử
2.1. Phương pháp thử các chỉ tiêu lý, hóa
2.1.1. Phương pháp xác định tỷ trọng sữa ở 20oC
2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa
2.1.2.1. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.1; 3.2; 3.3; 3.4)
2.1.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.1 và 3.5.3)
2.1.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.2; 3.5.4)
2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo sữa
2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô của sữa
2.1.4.1. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô của sữa
2.1.4.2. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô không béo của sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.1; 3.5.3)
2.1.4.3. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô không béo của sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.2; 3.5.4)
2.2. Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn
2.2.1. Kim loại nặng
2.2.1.1. Phương pháp xác định hàm lượng chì
2.2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng thiếc (đối với sản phẩm đựng trong bao bì tráng thiếc)
2.2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng asen
2.2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng cadimi
2.2.1.5. Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
2.2.2. Phương pháp xác định độc tố vi nấm aflatoxin M1
2.2.3. Phương pháp xác định Melamin
2.3. Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật
2.3.1. Phương pháp định lượng Enterobacteriaceae
2.3.2. Phương pháp định lượng Listeria monocytogenes
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Ghi nhãn
2. Công bố hợp quy
3. Truy xuất nguồn gốc
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 28:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National technical regulation for fluid milk products
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu hóa lý, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm nhóm (1) Nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng); (2) Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại, sữa hỗn hợp; (3) Sữa cô đặc; (4) Sữa đặc có đường; (5) Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật; (6) Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm s
| Số hiệu | QCVN28:2026/BCT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa có hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2026/BCT do Bộ Công Thương soạn thảo nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sữa. Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng lỏng tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2026/BCT: Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất lượng và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm sữa tươi, sữa hoàn nguyên, sữa tái chế, sữa hỗn hợp và các sản phẩm sữa dạng lỏng có pha chế hương liệu hoặc bổ sung các thành phần dinh dưỡng khác. Văn bản không áp dụng đối với các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc các sản phẩm sữa đặc thù phục vụ mục đích y tế đã có quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt điều chỉnh. Đối tượng áp dụng (Điều 2) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, đóng gói sữa dạng lỏng tại thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp, thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu sản phẩm sữa dạng lỏng để phân phối và tiêu thụ trong nước. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận hợp quy và thanh tra chất lượng an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm sữa dạng lỏng. Tài liệu viện dẫn (Điều 3) Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp thử, lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật đối với sữa và sản phẩm sữa. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành. Các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến sữa. Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 4) Sữa dạng lỏng (Fluid milk products): Là các sản phẩm được chế biến từ sữa động vật, có thể bổ sung các thành phần khác nhưng sữa vẫn là thành phần chủ yếu, tồn tại ở trạng thái lỏng. Sữa tươi (Raw/Pasteurized/UHT milk): Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, trải qua quá trình thanh trùng hoặc tiệt trùng, không bổ sung sữa bột hoặc chất béo sữa tái chế. Sữa hoàn nguyên (Reconstituted milk): Sản phẩm thu được bằng cách bổ sung nước vào sữa bột hoặc sữa cô đặc để tái tạo lại trạng thái lỏng đặc trưng của sữa. Sữa hỗn hợp (Mixed milk): Sản phẩm được phối trộn giữa sữa tươi nguyên liệu với các thành phần sữa khác hoặc các sản phẩm sữa tái chế, sữa hoàn nguyên. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2026/BCT đang trong lộ trình cập nhật hiệu lực thi hành chính thức theo các quyết định ban hành của Bộ Công Thương. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu sữa dạng lỏng cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, tiêu chuẩn cơ sở để đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt khi quy chuẩn này chính thức có hiệu lực.
Văn bản liên quan
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-2:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-4:2010/BYT về các sản phẩm chất béo từ sữa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 08/2024/TT-BYT bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Thông tư 09/2026/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8110:2009 (ISO 14377 : 2002) về Sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005) về Sữa và sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5536:2007 (ISO 2911:2004) về Sữa đặc có đường – Xác định hàm lượng sucroza – Phương pháp đo phân cực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-3:2007 (ISO 8262-3:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 3: Các trường hợp đặc biệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7028:2009 về Sữa tươi tiệt trùng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9048:2012 (ISO/TS 15495:2010) về sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Hướng dẫn định lượng melamine và axit xyanuric bằng sắc ký lỏng- khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10643:2014 (AOAC 999.11) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13804:2023 (ISO 23970:2021) về Sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định melamin và axit cyanuric bằng sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.