‹ Danh sách văn bản
QCVN20-1:2024/BYT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

National Technical Regulation QCVN 20-1:2024/BYT for The limits of contaminants for health supplements/dietary supplements

Chưa rõ hiệu lực

2. Regulations on Microorganisms

The maximum limits of microorganisms for health supplements/dietary supplements are provided for in Table 2.

Table 2. Regulations on maximum limits of microorganisms

Group No.

Product group
(*)

Indicator

ML

Unit

Note

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

Health supplements/dietary supplements which contain plant-based ingredients and must be treated with boiling water (soaked in boiling water, dipped in boiling water, etc.) according to the instructions before use (e.g., herbal tea).

TAMC

5 x 107

CFU/g or CFU/mL

- The regulation in this group also applies to multi-ingredient products that do not contain ingredients from animals and/or minerals belonging to Group 3.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 x 105

CFU/g or CFU/mL

 

 

Escherichia coli

1 x 103

CFU/g or CFU/mL

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Not allowed

/25 g or /25 mL

 

 

2

Health supplements/dietary supplements containing plant-based ingredients.

TAMC

5 x 104

CFU/g or CFU/mL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- In case the products in this group contain probiotics:

+ If the products contain probiotics in the non-spore-forming bacteria group: the indicator “non-lactic acid bacteria” within the limits in Group 6.1 of this table is required but the indicator “TAMC” is not required.

+ If the products contain probiotics in the spore-forming bacteria group: the indicator “TAMC” is not required.

+ If the products contain probiotics in the yeast group: the indicator “TYMC” is not required. The indicator “TAMC” within the maximum limits in this group does not include yeast strains that are ingredients of the products.

 

 

TYMC

5 x 102

CFU/g or CFU/mL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Enterobacteriaceae (Bile-tolerant Gram-negative

Số hiệuQCVN20-1:2024/BYT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành18/07/2024
Ngày hiệu lực01/08/2025
Nơi ban hànhBộ Y tế
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20-1:2024/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định các giới hạn giới hạn tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe (health supplements/dietary supplements) sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các giới hạn an toàn đối với các chất ô nhiễm bao gồm kim loại nặng, độc tố vi nấm, vi sinh vật và các chất ô nhiễm khác trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy và giám sát chất lượng an toàn thực phẩm. Các nội dung quy định cốt lõi của Quy chuẩn 1. Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe Quy chuẩn thiết lập các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với các kim loại nặng độc hại nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, cụ thể bao gồm: Chì (Pb): Quy định giới hạn tối đa cho phép đối với hàm lượng chì trong các dạng bào chế khác nhau của thực phẩm bảo vệ sức khỏe (như dạng viên nang, viên nén, dạng lỏng, dạng bột). Cadmi (Cd): Giới hạn hàm lượng cadmi tích tụ, đặc biệt lưu ý đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật hoặc khoáng chất có nguy cơ hấp thụ cadmi cao từ đất. Thủy ngân (Hg): Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng thủy ngân tổng số và thủy ngân hữu cơ, đặc biệt là trong các sản phẩm có thành phần nguyên liệu từ biển hoặc thủy hải sản. Arsen (As): Quy định giới hạn đối với arsen tổng số và arsen vô cơ (dạng có độc tính cao) để đảm bảo tính an toàn tuyệt đối cho người sử dụng dài ngày. 2. Giới hạn độc tố vi nấm (Mycotoxins) Đối với các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc từ thảo mộc, nông sản hoặc các thành phần dễ bị nấm mốc xâm nhập, quy chuẩn đưa ra các mức giới hạn cho phép đối với: Aflatoxin: Bao gồm giới hạn cho Aflatoxin B1 và tổng số Aflatoxin (B1, B2, G1, G2) nhằm ngăn ngừa nguy cơ gây ung thư và độc độc tố tích lũy trong gan. Ochratoxin A: Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với các sản phẩm chứa nguyên liệu từ ngũ cốc, thảo dược hoặc các thành phần nhạy cảm khác. Patulin và các độc tố khác: Áp dụng tùy thuộc vào bản chất của nguồn nguyên liệu cấu thành sản phẩm. 3. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật Để đảm bảo điều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất và bảo quản, quy chuẩn quy định giới hạn đối với các nhóm vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật chỉ thị: Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Giới hạn số lượng khuẩn lạc cho phép trên một gam hoặc một mililit sản phẩm nhằm đánh giá mức độ vệ sinh chung. Vi khuẩn đường ruột và vi khuẩn gây bệnh: Cấm sự xuất hiện hoặc giới hạn ở mức cực kỳ thấp đối với các chủng vi khuẩn nguy hiểm như Escherichia coli (E. coli) , Salmonella spp. , Staphylococcus aureus , và Pseudomonas aeruginosa (đặc biệt đối với các sản phẩm dạng lỏng). Nấm men và nấm mốc: Giới hạn số lượng bào tử nấm men, nấm mốc để tránh tình trạng hư hỏng sản phẩm và sinh độc tố trong quá trình lưu thông. 4. Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: Các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe trước khi lưu thông trên thị trường phải được tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn này. Phương pháp thử: Việc kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất ô nhiễm phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận. Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn QCVN 20-1:2024/BYT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Y tế, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về giới hạn ô nhiễm đối với nhóm sản phẩm thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.